Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý trật tự xây dựng của toàn bộ công trình, nhà ở trên địa bàn huyện, thành phố (kể cả các khu quy hoạch đã được phê duyệt) trừ các công trình do Sở Xây dựng cấp phép.
2. Thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Điều 60 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác; sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.
3. Xử lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và những cán bộ dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm mà không xử lý kịp thời, theo điểm e khoản 2.1 mục 2 Chỉ thị số 32/2008/CT-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác xử lý vi phạm trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
4. Chỉ đạo phòng chuyên môn tổng hợp tình hình xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn, báo cáo về Sở Xây dựng theo định kỳ tháng, quý, năm và đột xuất khi có yêu cầu. Báo cáo thực hiện theo biểu mẫu kèm theo Quy chế này (mẫu số 2).