vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố — Quyết định 57/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/07/2017 Thay thế: 56/2017/QĐ-UBND · 20/07/2017
Ninh Thuận Ban hành 04/09/2013 Hiệu lực 14/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 72/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 72/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phân công và phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 56/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành QUy chế phối hợp trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 57/2013/QĐ-UBND
30/07/201756/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/09/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 240/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phân công và phối hợp trong xử lý vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực hoạt động, xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Chinh Phủ · 240/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý trật tự xây dựng của toàn bộ công trình, nhà ở trên địa bàn huyện, thành phố (kể cả các khu quy hoạch đã được phê duyệt) trừ các công trình do Sở Xây dựng cấp phép.

2. Thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Điều 60 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác; sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.

3. Xử lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và những cán bộ dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm mà không xử lý kịp thời, theo điểm e khoản 2.1 mục 2 Chỉ thị số 32/2008/CT-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác xử lý vi phạm trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

4. Chỉ đạo phòng chuyên môn tổng hợp tình hình xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn, báo cáo về Sở Xây dựng theo định kỳ tháng, quý, năm và đột xuất khi có yêu cầu. Báo cáo thực hiện theo biểu mẫu kèm theo Quy chế này (mẫu số 2).