vanban.org

Điều 6. Phân loại chất lượng, hệ số khung nhuận bút cho các sản phẩm — Quyết định 57/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/09/2017 Thay thế: 26/2017/QĐ-UBND · 31/08/2017
Tây Ninh Ban hành 05/12/2012 Hiệu lực 15/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, thù lao, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút lĩnh vực phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 26/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND Quy định chi trả chế độ nhuận bút, thù lao, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút của Đài Phát thanh - Truyền hình Tây Ninh · 57/2012/QĐ-UBND
11/09/201726/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phân loại chất lượng, hệ số khung nhuận bút cho các sản phẩm

1. Tiểu phẩm: Đây là một dạng kịch ngắn có nhân vật thể hiện

a) Loại 1: Tiểu phẩm đơn giản, có 2 nhân vật.

b) Loại 2: Tiểu phẩm chất lượng trung bình, có dàn dựng từ 2-3 nhân vật.

c) Loại 3: Chất lượng khá, dàn dựng công phu có từ 3 nhân vật trở lên thể hiện.

2. Câu chuyện truyền thanh:

a) Loại 1: Câu chuyện có nội dung đơn giản, có từ 3 nhân vật thoại trở xuống.

b) Loại 2: Câu chuyện có cốt truyện hay, chất lượng khá, có từ 4 nhân vật thể hiện trở lên.

c) Loại 3: Cốt truyện hay, đề tài mang tính phát hiện, chất lượng tốt, có từ 4 nhân vật thể hiện trở lên.

3. Chương trình chuyên đề

Đây là thể loại báo chí có chủ đề sử dụng các hình thức phóng sự, phát biểu trong chương trình để nêu bật chủ đề cần đề cập (ví dụ: Các chuyên đề về tuyên truyền pháp luật, chuyên đề thường thức gia đình, chuyên đề về nông nghiệp, nông thôn…phần phóng sự trong từng chuyên đề có thay thế bằng tiểu phẩm, hoạt cảnh bài hát… tùy tính chất của các chuyên đề cụ thể.

a) Loại 1: Có thời lượng từ 12 phút – 15 phút, chương trình đơn giản, ít dàn dựng tổ chức, nêu và giải quyết một vấn đề cụ thể trong cuộc sống, có 01 phóng sự ngắn minh họa và 3 đến 4 phát biểu ngắn của các đối tượng liên quan đến vấn đề thực hiện.

b) Loại 2: Có thời lượng trên 15 phút - 20 phút, nêu và giải quyết một vấn đề phức tạp, có nội dung chuyên sâu, phải có kịch bản chi tiết, có 01 phóng sự với nội dung sâu sắc (hoặc 02 phóng sự ngắn) để dẫn dắt vấn đề và số lượng phát biểu của các đối tượng liên quan cũng nhiều hơn;

c) Loại 3: Có thời lượng trên 20 phút – 30 phút, nêu và giải quyết một vấn đề phức tạp, độ nhạy cảm chương trình cao hoặc đề cập đến một vấn đề liên quan đến chính sách chế độ cho nhiều người; vấn đề được đề cập và giải quyết thông qua 2 phóng sự dẫn (hoặc 01 tiểu phẩm kịch), kịch bản chi tiết, công phu và một tọa đàm có chất lượng với nhiều câu hỏi khó.

4. Chương trình tọa đàm

Cũng như thể loại chuyên đề, tọa đàm cũng là một thể loại báo chí có chủ đề nhưng nó sâu sắc hơn, có nhiều người tham gia đi sâu phân tích nguyên nhân, cách giải quyết.

a) Loại 1: Chương trình tổ chức đơn giản, có 2-3 khách mời tham gia; về nội dung thì nêu được vấn đề cụ thể phát sinh trong cuộc sống (có tính thời sự hoặc tính chuyên môn sâu) và bàn thảo giải quyết được vấn đề nêu ra trong chương trình; có 1-2 phóng sự ngắn để dẫn dắt định hướng thông tin;

b) Loại 2: Đề cập đến những vấn đề tương đối phức tạp, nhạy cảm hoặc tính chuyên môn sâu; vấn đề được nêu lên bằng các phóng sự phản ánh, phóng sự điều tra, mời các cấp các ngành bàn luận cách giải quyết (thời lượng 30 phút).

c) Loại 3: Chương trình lớn, phức tạp, đề cập đến những vấn đề vĩ mô, liên quan đến nhiều người, có độ nhạy cảm chính trị cao, có nội dung tương tác người nghe, người xem tham gia góp ý hoặc đặt câu hỏi, có mời các chính khách quan trọng (thời lượng 45 phút).

5. Chương trình tọa đàm trực tiếp

Về tiêu chí phân bậc cũng giống như chương trình tọa đàm trên, nhưng do chương trình có trực tiếp nên áp lực công việc lớn hơn nhiều, phải chuẩn bị kịch bản kỹ hơn, ê kíp thực hiện phải làm việc nhiều hơn, chuẩn bị chu đáo hơn, mức độ đầu tư để thực hiện chương trình trực tiếp phải cao hơn nhiều về mọi mặt so với chương trình thường.

6. Phát thanh - Truyền hình trực tiếp

Phát thanh, truyền hình trực tiếp là một hình thức thực hiện tuyên truyền đảm bảo những thông tin nhanh nhất, cùng lúc với sự kiện đang diễn ra. Mỗi một ê kíp phát thanh truyền hình trực tiếp bao gồm các khâu: Chỉ đạo, tổ chức sản xuất, biên tập, đạo diễn, kỹ thuật, truyền dẫn…

Đối với chương trình phát thanh truyền hình ghi hình thì được hưởng mức thù lao bằng 80% so với chương trình trực tiếp cùng thể loại.

7. Hệ số khung nhuận bút

STT Thể loại Đơn vị tính Đối tượng Loại 1 Loại 2 Loại 3  
1 PHÁT THANH  
1.1 Tiểu phẩm (4p-5p)   Tác giả, đạo diễn, chọn nhạc (tác giả 80%) 4,00 4,25 4,50  
 
1.2 Câu chuyện truyền thanh (12p-15p)   Tác giả, đạo diễn, chọn nhạc (tác giả 80%) 5,00 5,25 5,50  
 
1.3 Chuyên đề (thu phát lại) 50% của Truyền hình CT Kịch bản, biên tập, đạo diễn, dẫn chương trình, người chọn nhạc 7,50 10,00 12,50  
 
 
1.4 Chuyên đề (trực tiếp) CT Kịch bản,biên tập, đạo diễn, dẫn chương trình, người chọn nhạc 12,00 16,00 20,00  
 
1.5 Tọa đàm (60% Truyền hình) CT Kịch bản, biên tập, đạo diễn, dẫn chương trình, người chọn nhạc 18,00 21,00 27,00  
 
1.6 Truyền thanh trực tiếp Cuộc Cả Ê kíp thực hiện        
- Nếu thời lượng 60 phút     20,00  
- Nếu thời lượng từ 60 phút trở lên     21,00-30,00  
1.7 Biên tập bản tin, tiết mục, chuyên đề, hộp thư... CT

Biên tập viên

(nếu có)

0,3 -1,5  
 
2 TRUYỀN HÌNH  
2.1 Tiểu phẩm (Thời lượng 5p-10p)   Kịch bản, biên tập, tổ quay phim, đạo diễn, người chọn nhạc 6,40 6,80 7,20  
 
2.2 Các loại hình: biên dịch từ các chương trình nước ngoài CT   1,00- 3,00  
 
 
2.3 Thu các chương trình qua vệ tinh CT   0,15-1,00  
2.4 Chuyên đề (15p-30p) CT Kịch bản, biên tập, tổ quay phim, đạo diễn, dẫn chương trình, người chọn nhạc 15,00 20,00 25,00  
 
 
2.5 Tọa đàm (20p-60p) CT Kịch bản, biên tập, tổ quay phim, đạo diễn, dẫn chương trình, người chọn nhạc 30,00 35,00 45,00  
 
 
2.6 Tọa đàm trực tiếp (30p-60p) CT Kịch bản, biên tập, tổ quay phim, đạo diễn, dẫn chương trình, người chọn nhạc 45,00 50,00 55,00  
 
 
2.7 Nhóm biên tập CT Biên tập viên 0,50-1,00  
2.8 Truyền hình trực tiếp        
+ Nếu thời lượng dưới 60 phút CT Cả Êkíp 70,00  
+ Nếu thời lượng từ 60 phút trở lên CT Cả Êkíp 90,00  
+ Trên 90 phút CT Cả Êkíp 120,00  
2.9 Thu hình (60% của trực tiếp TH) (có xe màu) CT Cả Êkíp    
 
2.10 Đạo diễn chương trình thời sự Ngày   0,5  
2.11 Thư ký chương trình Ngày   0,30  
2.12 Kiểm thính, xếp chương trình (kiêm nhiệm) Ngày   0,6  

* SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH VĂN NGHỆ

STT Thể loại Đơn vị tính Thời lượng Hệ số  
1 PHÁT THANH        
1.1 Thù lao tác phẩm        
a Tác giả chuyên nghiệp cấp Quốc gia        
  Ca nhạc Bài   5,00  
  Ca cổ Bài   5,00  
  Thơ Bài   2,50  
  Truyện ngắn Truyện 30' 5,00  
  Truyện thiếu nhi Truyện 15' 2,50  
  Kịch truyền thanh - chập cải lương Vở 45' 7,50  
  Sân khấu truyền thanh - chập cải lương Vở 60' 12,50  
  Kịch truyền hình Vở 45'-60' 9,00  
b Tác giả chuyên nghiệp cấp tỉnh        
  Ca nhạc Bài   3,75  
  Ca cổ Bài   3,75  
  Thơ Bài   1,88  
  Truyện ngắn Truyện 30' 3,75  
  Truyện thiếu nhi Truyện 15' 1,88  
  Kịch truyền thanh - chập cải lương Vở 45' 5,63  
  Sân khấu truyền thanh - chập cải lương Vở 60' 9,38  
  Kịch truyền hình Vở 45'- 60' 6,75  
c Tác giả nghiệp dư        
  Ca nhạc Bài   1,88  
  Ca cổ Bài   1,88  
  Thơ Bài   0,94  
  Truyện ngắn Truyện 30' 1,88  
1.2 Thù lao cho diễn viên, nhạc công        
a Diễn viên chuyên nghiệp        
  Một người hát Bài   7,00  
  Hai người hát Bài   8,00  
  Ba người trở lên Bài   12,00  
  Nhạc công Bài   0,60  
b Diễn viên nghiệp dư        
  Một người hát Bài   1,75  
  Hai người hát Bài   2,00  
  Ba người trở lên Bài   3,00  
  Nhạc công Bài   0,40  
c Diễn viên ca nhạc thiếu nhi        
  Một người hát Bài   0,50  
  Hai người hát Bài   0,90  
  Ba người hát trở lên Bài   1,50  
1.3 Các loại hình khác        
a Kịch truyền thanh - chập cải lương   30' - 45'    
  Diễn viên chính Người/CT   4,00  
  Diễn viên phụ Người /CT   2,60  
  Nhạc nền CT   3,00  
  Dàn dựng CT   4,00  
  Tiếng động âm thanh CT   2,00  
  Kỹ thuật thu thanh CT   1,50  
b Tiếng thơ CT 30'    
  Diễn viên Người/CT   0,50  
  Nhạc công Người/CT   0,30  
  Dàn dựng CT   1,00  
  Kỹ thuật thu thanh CT   0,50  
c Sân khấu truyền thanh CT 60'    
  Diễn viên chính Người/CT   4,00  
  Diễn viên phụ Người/CT   2,00  
  Nhạc nền CT   3,00  
  Dàn dựng CT   4,50  
  Tiếng động âm thanh CT   2,00  
  Kỹ thuật thu thanh CT   1,50  
2 TRUYỀN HÌNH        
2.1 Thù lao diễn viên (giống 2.1, 2. , 2.3)        
2.2 Kịch truyền hình   45'- 60'    
  Diễn viên chính Người/CT   4,00  
  Diễn viên phụ     3,00  
 
  Đạo diễn sân khấu     4,50  
2.3 Những người thực hiện chương trình phát thanh - truyền hình        
  Đạo diễn CT   3,00  
  Biên tập CT   3,00  
  Quay phim Máy   2,50  
  Âm thanh CT   2,00  
  Ánh sáng CT   2,00  
  VTR CT   2,00  
  Kỹ thuật hiện trường CT   2,00  
  Ánh sáng hiện trường CT   2,00  
  Vi tính đồ hoạ CT   2,00  
  Phụ quay CT   2,00  
  Chủ nhiệm CT   2,50  
  Dựng phim CT   3,00  
  Hoà Âm CT   1,00  
  Phối khí CT   1,00  
2.4 Sáng tác logo, hình hiệu     0,50  
2.5 WEBSITE        
a Biên tập bản tin trong nước, quốc tế, chuyên đề ngày   0,2  
b Cập nhật, xử lý hình ảnh ngày   0,1  
c Cập nhật chương trình PTTH ngày   0,1  
d Chịu trách nhiệm nội dung ngày   0,3