vanban.org

Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND Quy định chi trả chế độ nhuận bút, thù lao, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút của Đài Phát thanh - Truyền hình Tây Ninh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/09/2017 Thay thế: 26/2017/QĐ-UBND · 31/08/2017
Tây Ninh Ban hành 05/12/2012 Hiệu lực 15/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, thù lao, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút lĩnh vực phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 26/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND Quy định chi trả chế độ nhuận bút, thù lao, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút của Đài Phát thanh - Truyền hình Tây Ninh · 57/2012/QĐ-UBND
11/09/201726/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2013Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 11/09/2017 — Văn thư vanban.org

 QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, thù lao, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút của Đài Phát Thanh – Truyền Hình Tây Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP, ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25/4/2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC, ngày 01/7/2003 của Bộ Văn hóa – Thông tin, Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP, ngày 11/6/2002 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình Tây Ninh tại Tờ trình số 311/TTr-PTTH, ngày 28 tháng 8 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, thù lao, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút của Đài Phát thanh – Truyền hình Tây Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 148/QĐ-CT, ngày 07 tháng 8 năm 2001 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc thực hiện chế độ nhuận bút quy định tạm thời của Đài Phát thanh – Truyền hình Tây Ninh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình Tây Ninh; thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

   TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã Ký)

Trần Lưu Quang

QUY ĐỊNH

Mức chi trả chế độ nhuận bút, thù lao, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút của Đài Phát Thanh –Truyền Hình Tây Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2012 /QĐ-UBND, ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với tác phẩm được sử dụng trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; quy định mức chi trả khoản tiền thù lao cho những người thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm nhằm đảm bảo quyền lợi và khuyến khích tác giả sáng tạo nhiều tác phẩm có giá trị cao.

2. Các nội dung khác liên quan đến chế độ nhuận bút, thù lao không quy định trong văn bản này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng hưởng nhuận bút và thù lao

1. Đối tượng hưởng nhuận bút phát thanh truyền hình

a) Tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm có tác phẩm được cơ quan phát thanh, truyền hình sử dụng.

b) Biên kịch, đạo diễn, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu) đối với phát thanh.

c) Biên kịch, đạo diễn, quay phim, người dựng phim, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu), hoạ sĩ đối với truyền hình.

d) Tác giả là người thuộc cơ quan phát thanh truyền hình (trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn) sáng tạo tác phẩm phát thanh truyền hình ngoài định mức, nhiệm vụ được giao thì hưởng 100% nhuận bút.

2. Đối tượng hưởng thù lao phát thanh truyền hình

a) Ngoài các đối tượng quy định tại khoản 1 điều này, những người tham gia thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm tùy theo mức độ đóng góp được Đài Phát thanh - Truyền hình trả thù lao thông qua hợp đồng thỏa thuận.

b) Những người thuộc cơ quan Đài Phát thanh - Truyền hình (trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn) thực hiện các công việc trên ngoài định mức, nhiệm vụ được giao thì hưởng 100% thù lao. Tiền thù lao được tính trong quỹ nhuận bút.

Điều 3. Cách tính định mức, trừ định mức, cách tính nhuận bút, xác định chất lượng

1. Đối tượng trừ định mức: Đối tượng trừ định mức hàng tháng bao gồm: Những người thuộc đơn vị Đài Phát thanh - Truyền hình trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn thực hiện các công việc như: Phóng viên biên tập, phóng viên quay phim, đạo diễn, trợ lý kiêm chủ nhiệm (nếu có), biên dịch, họa sĩ, ….

Hàng tháng sau khi trừ định mức giao thì mới được hưởng 100% thù lao, nhuận bút.

2. Cách tính trừ định mức:

Số tiền trừ định mức = (HS lương ngạch, bậc của cá nhân X mức lương tối thiểu) X 25%

3. Cách tính nhuận bút và thù lao:

a) Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút được quy định bằng 10% mức tiền lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ.

b) Nhuận bút được tính trả theo mức hệ số nhuận bút trong khung nhuận bút nhân với giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.

Nhuận bút = Mức hệ số nhuận bút X Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.

c) Quay phim hưởng nhuận bút bằng 60% phóng viên cùng thể loại.

4. Xác định chất lượng:

Việc xác định chất lượng của tác phẩm được sử dụng do giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình quyết định và tự chịu trách nhiệm.

Điều 4. Nguyên tắc trả nhuận bút

1. Việc trả nhuận bút phải bảo đảm hợp lý giữa lợi ích của tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm, lợi ích của bên sử dụng tác phẩm và lợi ích của người hưởng thụ tác phẩm, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Tây Ninh.

2. Mức nhuận bút trả cho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm căn cứ vào thể loại, chất lượng thông tin cung cấp và hiệu quả kinh tế - xã hội của tác phẩm. Mức nhuận bút được chi trả theo định mức hệ số nhuận bút tại Quy định này.

3. Cơ quan sử dụng tác phẩm phải trích lập Quỹ nhuận bút. Quỹ nhuận bút được dùng để trả nhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm có tác phẩm được sử dụng.

Chương II

NHUẬN BÚT CHO CÁC THỂ LOẠI TÁC PHẨM PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH THEO NGHỊ ĐỊNH 61/2002/NĐ-CP

Điều 5. Quy định phân loại chất lượng, hệ số khung nhuận bút

1. Tin tức

a) Tin vắn: Tin có tính chất thông báo nhanh, chuyển những thông điệp cô đọng nhất về một sự kiện nào đó.

- Tin loại 1: Có các thành phần kết cấu tương đối đầy đủ, phản ánh những thông điệp đặc trưng về một sự kiện nào đó.

- Tin loại 2: Các thành phần kết cấu tin đầy đủ, có lượng thông tin về một sự kiện, một vấn đề nào đó.

- Tin loại 3: Loại tin này lượng thông tin lớn hơn so với 2 loại thông tin trên. Nó không chỉ phản ánh diện mạo của sự kiện mà còn phân tích đánh giá đặc điểm, ý nghĩa và hậu quả của sự kiện đối với xã hội.

b) Tin thu thanh:

- Loại 1: Các thành phần kết cấu tin đầy đủ, có thu tiếng hiện trường;

- Loại 2: Các thành phần kết cấu tin đầy đủ, có thu tiếng hiện trường nhằm nâng cao chất lượng của một bản tin sâu;

- Loại 3: Thực hiện nhanh, kịp thời một bản tin sâu có đầy đủ kết cấu tin, có thu tiếng hiện trường nhằm nâng cao chất lượng của một bản tin sâu.

c) Tin dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại: Tiêu chí phân bậc cũng như thực hiện phần tin trong nước.

2. Nhóm phóng sự

a) Bài phản ánh:

- Bài phản ánh loại 1: Phản ánh nhanh trung thực, sắc gọn, kịp thời một vấn đề, một sự kiện nào đó trong xã hội;

- Bài phản ánh loại 2: Nêu vấn đề một cách kịp thời, súc tích, trung thực phản ánh các vấn đề mang tính thời sự tại địa phương.

b) Phóng sự: Đưa ra phân tích khái quát một sự kiện, một vấn đề nào đó trong xã hội được dư luận quan tâm.

- Phóng sự loại 1: Có kết cấu chặt chẽ, có tính chất phản ánh và phân tích đặc điểm ý nghĩa của sự kiện.

- Phóng sự loại 2: Đi sâu phân tích quá trình diễn biến và cách giải quyết mâu thuẫn của sự kiện đó.

- Phóng sự loại 3: Phân tích chặt chẽ những diễn biến, những mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình diễn biến của sự kiện và cách giải quyết những mâu thuẫn đó.

c) Phóng sự chân dung: Đi sâu tìm hiểu nhân vật, phân tích quá trình diễn biến của nhân vật, nhân vật điển hình có tác dụng nêu gương để nhiều người học tập.

d) Phóng sự điều tra: Đi sâu phân tích một vấn đề, sự kiện, nêu rõ diễn biến, tác hại của vấn đề đối với xã hội và hướng xử lý khắc phục. Quá trình thực hiện phải có thời gian theo dõi, rất tốn kém thời gian công sức (ví dụ: Điều tra tệ nạn mại dâm, điều tra tham nhũng,.. ). Căn cứ vào mức độ phức tạp khi thực hiện và hiệu quả xã hội khi kết thúc loạt phóng sự để xác định bậc cho loại phóng sự này.

e) Phóng sự tài liệu: Đây là loại phóng sự nhằm phân tích kỹ vấn đề, sự kiện, có sử dụng tư liệu hoặc nhân chứng để làm rõ những vấn đề muốn nêu; các phóng sự về kinh tế, văn hóa, xã hội mang tính thời sự ở một lĩnh vực, một địa phương.

f) Bài bình luận, xã luận: Đi sâu phân tích một vấn đề hoặc một số vần đề, một sự kiện hoặc một số sự kiện; nêu quan điểm của tác giả hoặc của Nhà nước về vấn đề đã đặt ra, nêu cách giải quyết vấn đề theo quan điểm chung. Tùy vào số lượng của vấn đề đưa ra nhiều hay ít, tính chất của vấn đề đưa ra để xác định bậc cho thể loại này.

3. Hệ số khung nhuận bút như sau:

STT Thể loại Đơn vị tính Đối tượng hưởng nhuận bút Loại
Loại 1 Loại 2 Loại 3
I PHÁT THANH          
1 Tin tức          
1.1 Tin vắn Tin Phóng viên 1,00 1,20 1,40
1.2 Tin thu thanh Tin Phóng viên 1,50 1,70 1,90
2 Nhóm phóng sự          
2.1 Ghi nhanh, ghi nhận người tốt việc tốt Bài Phóng viên 2,25 2,50 2,75
2.2 Bài phản ánh Bài Phóng viên 2,75 3,00 3,25
2.3 Phóng sự thường PS Phóng viên 3,25 3,50 3,75
2.4 Phóng sự chân dung PS Phóng viên 3,75 4,00 4,25
2.5 Phóng sự điều tra PS Phóng viên 4,50 4,75 5,00
2.6 Bài bình luận, xã luận Bài Phóng viên 4,75 5,00 5,25
2.7 Phát biểu, phỏng vấn, trao đổi   Người thực hiện 2,00 2,25 2,50
II TRUYỀN HÌNH          
1 Tin tức          
1.1 Tin vắn Tin Phóng viên 1,00 1,20 1,40
1.2 Tin thu thanh Tin Phóng viên 1,50 1,70 1,90
2 Nhóm phóng sự          
2.1 Ghi nhanh, ghi nhận, người tốt việc tốt Bài Phóng viên 2,25 2,50 2,75
2.2 Bài phản ánh Bài Phóng viên 2,75 3,00 3,25
2.3 Phóng sự PS Phóng viên 3,25 3,50 3,75
2.4 Phóng sự điều tra PS Phóng viên 4,50 4,75 5,00
2.5 Phóng sự tài liệu PS Phóng viên 4,25 4,50 4,75
2.6 Phóng sự chân dung PS Phóng viên 3,75 4,00 4,25
2.7 Bài bình luận, xã luận Bài Phóng viên 4,75 5,00 5,25
2.8 Phỏng vấn, phát biểu, trao đổi   Phóng viên 2,00 2,25 2,50

Chương III NHUẬN BÚT, THÙ LAO CHO CÁC THỂ LOẠI TÁC PHẨM PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH KHÔNG CÓ MỨC QUY ĐỊNH TRONG KHUNG NHUẬN BÚT CỦA NGHỊ ĐỊNH 61/2002/NĐ-CP

Điều 6. Phân loại chất lượng, hệ số khung nhuận bút cho các sản phẩm

1. Tiểu phẩm: Đây là một dạng kịch ngắn có nhân vật thể hiện

a) Loại 1: Tiểu phẩm đơn giản, có 2 nhân vật.

b) Loại 2: Tiểu phẩm chất lượng trung bình, có dàn dựng từ 2-3 nhân vật.

c) Loại 3: Chất lượng khá, dàn dựng công phu có từ 3 nhân vật trở lên thể hiện.

2. Câu chuyện truyền thanh:

a) Loại 1: Câu chuyện có nội dung đơn giản, có từ 3 nhân vật thoại trở xuống.

b) Loại 2: Câu chuyện có cốt truyện hay, chất lượng khá, có từ 4 nhân vật thể hiện trở lên.

c) Loại 3: Cốt truyện hay, đề tài mang tính phát hiện, chất lượng tốt, có từ 4 nhân vật thể hiện trở lên.

3. Chương trình chuyên đề

Đây là thể loại báo chí có chủ đề sử dụng các hình thức phóng sự, phát biểu trong chương trình để nêu bật chủ đề cần đề cập (ví dụ: Các chuyên đề về tuyên truyền pháp luật, chuyên đề thường thức gia đình, chuyên đề về nông nghiệp, nông thôn…phần phóng sự trong từng chuyên đề có thay thế bằng tiểu phẩm, hoạt cảnh bài hát… tùy tính chất của các chuyên đề cụ thể.

a) Loại 1: Có thời lượng từ 12 phút – 15 phút, chương trình đơn giản, ít dàn dựng tổ chức, nêu và giải quyết một vấn đề cụ thể trong cuộc sống, có 01 phóng sự ngắn minh họa và 3 đến 4 phát biểu ngắn của các đối tượng liên quan đến vấn đề thực hiện.

b) Loại 2: Có thời lượng trên 15 phút - 20 phút, nêu và giải quyết một vấn đề phức tạp, có nội dung chuyên sâu, phải có kịch bản chi tiết, có 01 phóng sự với nội dung sâu sắc (hoặc 02 phóng sự ngắn) để dẫn dắt vấn đề và số lượng phát biểu của các đối tượng liên quan cũng nhiều hơn;

c) Loại 3: Có thời lượng trên 20 phút – 30 phút, nêu và giải quyết một vấn đề phức tạp, độ nhạy cảm chương trình cao hoặc đề cập đến một vấn đề liên quan đến chính sách chế độ cho nhiều người; vấn đề được đề cập và giải quyết thông qua 2 phóng sự dẫn (hoặc 01 tiểu phẩm kịch), kịch bản chi tiết, công phu và một tọa đàm có chất lượng với nhiều câu hỏi khó.

4. Chương trình tọa đàm

Cũng như thể loại chuyên đề, tọa đàm cũng là một thể loại báo chí có chủ đề nhưng nó sâu sắc hơn, có nhiều người tham gia đi sâu phân tích nguyên nhân, cách giải quyết.

a) Loại 1: Chương trình tổ chức đơn giản, có 2-3 khách mời tham gia; về nội dung thì nêu được vấn đề cụ thể phát sinh trong cuộc sống (có tính thời sự hoặc tính chuyên môn sâu) và bàn thảo giải quyết được vấn đề nêu ra trong chương trình; có 1-2 phóng sự ngắn để dẫn dắt định hướng thông tin;

b) Loại 2: Đề cập đến những vấn đề tương đối phức tạp, nhạy cảm hoặc tính chuyên môn sâu; vấn đề được nêu lên bằng các phóng sự phản ánh, phóng sự điều tra, mời các cấp các ngành bàn luận cách giải quyết (thời lượng 30 phút).

c) Loại 3: Chương trình lớn, phức tạp, đề cập đến những vấn đề vĩ mô, liên quan đến nhiều người, có độ nhạy cảm chính trị cao, có nội dung tương tác người nghe, người xem tham gia góp ý hoặc đặt câu hỏi, có mời các chính khách quan trọng (thời lượng 45 phút).

5. Chương trình tọa đàm trực tiếp

Về tiêu chí phân bậc cũng giống như chương trình tọa đàm trên, nhưng do chương trình có trực tiếp nên áp lực công việc lớn hơn nhiều, phải chuẩn bị kịch bản kỹ hơn, ê kíp thực hiện phải làm việc nhiều hơn, chuẩn bị chu đáo hơn, mức độ đầu tư để thực hiện chương trình trực tiếp phải cao hơn nhiều về mọi mặt so với chương trình thường.

6. Phát thanh - Truyền hình trực tiếp

Phát thanh, truyền hình trực tiếp là một hình thức thực hiện tuyên truyền đảm bảo những thông tin nhanh nhất, cùng lúc với sự kiện đang diễn ra. Mỗi một ê kíp phát thanh truyền hình trực tiếp bao gồm các khâu: Chỉ đạo, tổ chức sản xuất, biên tập, đạo diễn, kỹ thuật, truyền dẫn…

Đối với chương trình phát thanh truyền hình ghi hình thì được hưởng mức thù lao bằng 80% so với chương trình trực tiếp cùng thể loại.

7. Hệ số khung nhuận bút

STT Thể loại Đơn vị tính Đối tượng Loại 1 Loại 2 Loại 3  
1 PHÁT THANH  
1.1 Tiểu phẩm (4p-5p)   Tác giả, đạo diễn, chọn nhạc (tác giả 80%) 4,00 4,25 4,50  
 
1.2 Câu chuyện truyền thanh (12p-15p)   Tác giả, đạo diễn, chọn nhạc (tác giả 80%) 5,00 5,25 5,50  
 
1.3 Chuyên đề (thu phát lại) 50% của Truyền hình CT Kịch bản, biên tập, đạo diễn, dẫn chương trình, người chọn nhạc 7,50 10,00 12,50  
 
 
1.4 Chuyên đề (trực tiếp) CT Kịch bản,biên tập, đạo diễn, dẫn chương trình, người chọn nhạc 12,00 16,00 20,00  
 
1.5 Tọa đàm (60% Truyền hình) CT Kịch bản, biên tập, đạo diễn, dẫn chương trình, người chọn nhạc 18,00 21,00 27,00  
 
1.6 Truyền thanh trực tiếp Cuộc Cả Ê kíp thực hiện        
- Nếu thời lượng 60 phút     20,00  
- Nếu thời lượng từ 60 phút trở lên     21,00-30,00  
1.7 Biên tập bản tin, tiết mục, chuyên đề, hộp thư... CT

Biên tập viên

(nếu có)

0,3 -1,5  
 
2 TRUYỀN HÌNH  
2.1 Tiểu phẩm (Thời lượng 5p-10p)   Kịch bản, biên tập, tổ quay phim, đạo diễn, người chọn nhạc 6,40 6,80 7,20  
 
2.2 Các loại hình: biên dịch từ các chương trình nước ngoài CT   1,00- 3,00  
 
 
2.3 Thu các chương trình qua vệ tinh CT   0,15-1,00  
2.4 Chuyên đề (15p-30p) CT Kịch bản, biên tập, tổ quay phim, đạo diễn, dẫn chương trình, người chọn nhạc 15,00 20,00 25,00  
 
 
2.5 Tọa đàm (20p-60p) CT Kịch bản, biên tập, tổ quay phim, đạo diễn, dẫn chương trình, người chọn nhạc 30,00 35,00 45,00  
 
 
2.6 Tọa đàm trực tiếp (30p-60p) CT Kịch bản, biên tập, tổ quay phim, đạo diễn, dẫn chương trình, người chọn nhạc 45,00 50,00 55,00  
 
 
2.7 Nhóm biên tập CT Biên tập viên 0,50-1,00  
2.8 Truyền hình trực tiếp        
+ Nếu thời lượng dưới 60 phút CT Cả Êkíp 70,00  
+ Nếu thời lượng từ 60 phút trở lên CT Cả Êkíp 90,00  
+ Trên 90 phút CT Cả Êkíp 120,00  
2.9 Thu hình (60% của trực tiếp TH) (có xe màu) CT Cả Êkíp    
 
2.10 Đạo diễn chương trình thời sự Ngày   0,5  
2.11 Thư ký chương trình Ngày   0,30  
2.12 Kiểm thính, xếp chương trình (kiêm nhiệm) Ngày   0,6  

* SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH VĂN NGHỆ

STT Thể loại Đơn vị tính Thời lượng Hệ số  
1 PHÁT THANH        
1.1 Thù lao tác phẩm        
a Tác giả chuyên nghiệp cấp Quốc gia        
  Ca nhạc Bài   5,00  
  Ca cổ Bài   5,00  
  Thơ Bài   2,50  
  Truyện ngắn Truyện 30' 5,00  
  Truyện thiếu nhi Truyện 15' 2,50  
  Kịch truyền thanh - chập cải lương Vở 45' 7,50  
  Sân khấu truyền thanh - chập cải lương Vở 60' 12,50  
  Kịch truyền hình Vở 45'-60' 9,00  
b Tác giả chuyên nghiệp cấp tỉnh        
  Ca nhạc Bài   3,75  
  Ca cổ Bài   3,75  
  Thơ Bài   1,88  
  Truyện ngắn Truyện 30' 3,75  
  Truyện thiếu nhi Truyện 15' 1,88  
  Kịch truyền thanh - chập cải lương Vở 45' 5,63  
  Sân khấu truyền thanh - chập cải lương Vở 60' 9,38  
  Kịch truyền hình Vở 45'- 60' 6,75  
c Tác giả nghiệp dư        
  Ca nhạc Bài   1,88  
  Ca cổ Bài   1,88  
  Thơ Bài   0,94  
  Truyện ngắn Truyện 30' 1,88  
1.2 Thù lao cho diễn viên, nhạc công        
a Diễn viên chuyên nghiệp        
  Một người hát Bài   7,00  
  Hai người hát Bài   8,00  
  Ba người trở lên Bài   12,00  
  Nhạc công Bài   0,60  
b Diễn viên nghiệp dư        
  Một người hát Bài   1,75  
  Hai người hát Bài   2,00  
  Ba người trở lên Bài   3,00  
  Nhạc công Bài   0,40  
c Diễn viên ca nhạc thiếu nhi        
  Một người hát Bài   0,50  
  Hai người hát Bài   0,90  
  Ba người hát trở lên Bài   1,50  
1.3 Các loại hình khác        
a Kịch truyền thanh - chập cải lương   30' - 45'    
  Diễn viên chính Người/CT   4,00  
  Diễn viên phụ Người /CT   2,60  
  Nhạc nền CT   3,00  
  Dàn dựng CT   4,00  
  Tiếng động âm thanh CT   2,00  
  Kỹ thuật thu thanh CT   1,50  
b Tiếng thơ CT 30'    
  Diễn viên Người/CT   0,50  
  Nhạc công Người/CT   0,30  
  Dàn dựng CT   1,00  
  Kỹ thuật thu thanh CT   0,50  
c Sân khấu truyền thanh CT 60'    
  Diễn viên chính Người/CT   4,00  
  Diễn viên phụ Người/CT   2,00  
  Nhạc nền CT   3,00  
  Dàn dựng CT   4,50  
  Tiếng động âm thanh CT   2,00  
  Kỹ thuật thu thanh CT   1,50  
2 TRUYỀN HÌNH        
2.1 Thù lao diễn viên (giống 2.1, 2. , 2.3)        
2.2 Kịch truyền hình   45'- 60'    
  Diễn viên chính Người/CT   4,00  
  Diễn viên phụ     3,00  
 
  Đạo diễn sân khấu     4,50  
2.3 Những người thực hiện chương trình phát thanh - truyền hình        
  Đạo diễn CT   3,00  
  Biên tập CT   3,00  
  Quay phim Máy   2,50  
  Âm thanh CT   2,00  
  Ánh sáng CT   2,00  
  VTR CT   2,00  
  Kỹ thuật hiện trường CT   2,00  
  Ánh sáng hiện trường CT   2,00  
  Vi tính đồ hoạ CT   2,00  
  Phụ quay CT   2,00  
  Chủ nhiệm CT   2,50  
  Dựng phim CT   3,00  
  Hoà Âm CT   1,00  
  Phối khí CT   1,00  
2.4 Sáng tác logo, hình hiệu     0,50  
2.5 WEBSITE        
a Biên tập bản tin trong nước, quốc tế, chuyên đề ngày   0,2  
b Cập nhật, xử lý hình ảnh ngày   0,1  
c Cập nhật chương trình PTTH ngày   0,1  
d Chịu trách nhiệm nội dung ngày   0,3  

Chương IV NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 7. Nhuận bút khuyến khích cho các thể loại tác phẩm phát thanh và truyền hình theo Nghị định 61/2002/NĐ-CP

1. Tác giả bản dịch từ tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số sang tiếng Việt hoặc ngược lại hưởng từ 40% đến 65% nhuận bút của tác phẩm cùng thể loại tương ứng bằng tiếng Việt. Mức nhuận bút do Giám đốc Đài Phát thanh Truyền hình quyết định.

2. Tác giả của tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số hưởng thêm khoản nhuận bút khuyến khích bằng 10% đến 20% nhuận bút của tác phẩm đó.

3. Tác giả là người Việt Nam viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, người kinh viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số này viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số khác, hưởng thêm khoản nhuận bút khuyến khích bằng 30% đến 50% nhuận bút của tác phẩm đó.

Điều 8. Nhuận bút khuyến khích cho các thể loại tác phẩm phát thanh truyền hình không theo Nghị định 61/2002/NĐ-CP

1. Chương trình tết, chương trình đặc biệt khác tăng 30% mức nhuận bút.

2. Các chương trình phát thanh truyền hình thực hiện ở các xã đặc biệt khó khăn được tăng 20% mức nhuận bút. Thực hiện ở nơi nguy hiểm, độc hại (trong bão lụt, chiến tranh, thiên tai, khu hóa chất độc) được tăng 100% mức nhuận bút.

3. Đối với công việc sưu tầm, tuyển chọn các tài liệu, tin, bài, chuyên mục…đã sử dụng trên các phương tiện thông tin truyền thông nếu được sử dụng được hưởng bằng 20% đến 30% mức nhuận bút theo đúng các thể loại.

4. Cán bộ, viên chức giữ các chức danh lãnh đạo do bổ nhiệm, cán bộ, viên chức thuộc khối kỹ thuật, hành chính, chuyên môn… thuộc Đài Phát thanh - Truyền hình không áp dụng định mức khoán nhuận bút thì được hưởng thù lao khối quản lý và các bộ phận liên quan bằng 30% trên tổng nhuận bút, thù lao. Mức thù lao cụ thể giao giám đốc Đài Phát thanh Truyền hình Tây Ninh quyết định, tiền thù lao được tính trong quỹ nhuận bút.

Điều 9. Thù lao cộng tác viên tham gia các tác phẩm phát thanh truyền hình :

Cộng tác viên tham gia các chương trình tọa đàm, trả lời phỏng vấn, phát biểu: 200.000 đồng/người đến 2.000.000 đồng/người (mức chi này áp dụng tùy vào học hàm, học vị, hoặc lãnh đạo chủ chốt các cơ quan Đảng, Nhà nước, Đoàn thể chính trị-xã hội, lực lượng vũ trang và mức độ tham gia chương trình).

Chương V TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ NHUẬN BÚT

Điều 10. Lập Quỹ nhuận bút

1. Quỹ nhuận bút được hình thành từ các nguồn sau:

a) Kinh phí ngân sách Nhà nước cấp.

b) Nguồn thu khác: Thu từ quảng cáo, dịch vụ bán chương trình và dịch vụ hoạt động phát thanh, truyền hình khác.

2. Xây dựng Quỹ nhuận bút

Đài Phát thanh - Truyền hình xây dựng quỹ nhuận bút theo Điều 30 Nghị định 61/2002/NĐ-CP, ngày 11/6/2002 của Chính phủ.

Điều 11. Sử dụng và quản lý Quỹ nhuận bút

1. Sử dụng Quỹ nhuận bút

Trên cơ sở quỹ nhuận bút được giao hàng năm, căn cứ vào kết quả đánh giá chất lượng của từng thể loại tin, bài, thông tin khi sử dụng, thủ trưởng đơn vị sử dụng tác phẩm chủ động cân đối tỷ lệ % nhuận bút cho từng thể loại tin, bài, thông tin tương ứng với kết quả đánh giá để trả nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm của từng thể loại tin, bài, thông tin theo hệ số khung nhuận bút quy định và quyết định mức nhuận bút khuyến khích, thù lao cho các đối tượng được hưởng theo quy định.

Quỹ nhuận bút chỉ được chi cho nhuận bút và thù lao, không được chi vào mục đích khác.

2. Quản lý Quỹ nhuận bút

a) Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán Quỹ nhuận bút thực hiện theo quy định hiện hành.

b) Quỹ nhuận bút cuối năm nếu đơn vị chi không hết thì được chuyển sang năm sau.

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

Đài Phát thanh - Truyền hình căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, hàng năm lập dự toán chi Quỹ nhuận bút cùng dự toán chi thường xuyên gửi cơ quan Tài chính để trình cấp có thẩm quyền giao dự toán chi Quỹ nhuận bút (Quỹ nhuận bút được giao trong dự toán hàng năm ở phần không khoán chi của đơn vị).

Điều 13. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành

Giao Sở tài chính phối hợp với đơn vị hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định này.

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh hoặc có những điều khoản không còn phù hợp với quy định của pháp luật, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Mục lục Bấm để đi tới điều