vanban.org

Điều 7. Hồ sơ và quy trình phê duyệt — Quyết định 57/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/06/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/06/2010 Thay thế: 06/2010/QĐ-UBND · 14/06/2010
Quảng Bình Ban hành 21/12/2006 Hiệu lực 31/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 06/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế về vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 57/2006/QĐ-UBND
24/06/201006/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hồ sơ và quy trình phê duyệt

1. Hồ sơ

a) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ phải lập 8 bộ hồ sơ, gồm:

- Cam kết tài chính của Bên tài trợ (do Ủy ban nhân dân tỉnh ký hoặc ủy quyền cho đơn vị tiếp nhận viện trợ ký với Bên tài trợ).

- Văn kiện dự án được bên tiếp nhận và Bên tài trợ xây dựng.

- Giấy phép hoạt động tại Quảng Bình do Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài cấp cho Bên tài trợ.

- Công văn đề nghị phê duyệt tiếp nhận viện trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Ngoại vụ phê duyệt phải lập 4 bộ hồ sơ, gồm:

- Cam kết tài chính của Bên tài trợ (do Ủy ban nhân dân tỉnh ký hoặc ủy quyền cho đơn vị tiếp nhận viện trợ ký).

- Văn kiện dự án được bên tiếp nhận và Bên tài trợ xây dựng.

- Giấy phép hoạt động tại Quảng Bình do Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài cấp cho Bên tài trợ.

- Công văn đề nghị tiếp nhận viện trợ của cơ quan thực hiện.

2. Quy trình

a) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ:

- Cơ quan, đơn vị xin tiếp nhận lập hồ sơ trình Sở Ngoại vụ theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 7 của Quy chế này.

- Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có Công văn gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

b) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:

- Cơ quan, đơn vị xin tiếp nhận viện trợ trình Sở Ngoại vụ theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 7 của Quy chế này trình Sở Ngoại vụ.

- Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, Sở Ngoại vụ xem xét (thời hạn không quá 3 ngày làm việc) và có Công văn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Trong trường hợp cần thiết phải có ý kiến từ các ban ngành khác, Sở Ngoại vụ có công văn lấy ý kiến, hoặc tổ chức cuộc họp để lấy ý kiến (thời hạn không quá 10 ngày làm việc) sau đó trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc có ý kiến trả lời gửi Bên tiếp nhận viện trợ.

c) Đối với các khoản viện trợ PCPNN Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Ngoại vụ phê duyệt:

- Cơ quan, đơn vị xin tiếp nhận viện trợ lập hồ sơ trình Sở Ngoại vụ.

- Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ xem xét và phê duyệt (thời hạn không quá 3 ngày làm việc), hoặc có công văn yêu cầu đến Bên tiếp nhận viện trợ bổ sung (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

- Trong trường hợp cần thiết phải có ý kiến từ các ban, ngành khác, Sở Ngoại vụ có công văn lấy ý kiến, hoặc tổ chức cuộc họp để lấy ý kiến (thời gian không quá 7 ngày làm việc) sau đó phê duyệt hoặc có ý kiến trả lời gửi Bên tiếp nhận viện trợ.