Điều 6. Thủ tục đăng ký và công nhận sáng kiến
1. Đơn đăng ký sáng kiến do tác giả sáng kiến làm và nộp cho cơ quan, đơn vị nhận đăng ký sáng kiến.
2. Nội dung đơn đăng ký sáng kiến bao gồm:
a) Họ, tên, địa chỉ của người tạo ra sáng kiến;
b) Tên, lĩnh vực áp dụng và mô tả chi tiết nội dung sáng kiến.
3. Cơ quan, đơn vị nhận đơn đăng ký sáng kiến có trách nhiệm xem xét chấp nhận hoặc từ chối đơn đăng ký sáng kiến và trả lời bằng văn bản cho người đăng ký sáng kiến trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp chấp nhận đơn đăng ký sáng kiến thì cơ quan, đơn vị phải có quyết định đưa sáng kiến vào áp dụng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày sáng kiến được chấp nhận.
4. Tháng 10 hàng năm, Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở tổng hợp, xét và đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định công nhận, cấp giấy chứng nhận, trả thù lao, khen thưởng những sáng kiến đã hoàn thành. Đồng thời các cơ quan, đơn vị gửi công văn đề nghị Hội đồng sáng kiến cấp trên khen thưởng những sáng kiến mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao.
5. Tháng 11 hàng năm, Hội đồng sáng kiến cấp ngành tổng hợp hồ sơ, xét và đề nghị Thủ trưởng cấp ngành quyết định công nhận, khen thưởng sáng kiến, đồng thời gửi công văn đề nghị Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh khen thưởng những sáng kiến mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao.
6. Tháng 12 hàng năm, Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh tổng hợp, xét và đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận, khen thưởng về sáng kiến.
7. Quyết định công nhận sáng kiến phải bao gồm các thông tin sau:
a) Ngày công nhận sáng kiến;
b) Họ, tên, địa chỉ của tác giả sáng kiến;
c) Tên sáng kiến, lợi ích kinh tế - xã hội thu được do áp dụng sáng kiến;
d) Mức thù lao cho tác giả sáng kiến.