vanban.org

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cảng vụ hàng hải. — Quyết định 57/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2016/TT-BGTVT · 31/10/2016
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 28/10/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 57/2005/QĐ-BGTVT Về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải · 57/2005/QĐ-BGTVT
01/07/201731/2016/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 01/01/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2005/QĐ-BGTVT › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cảng vụ hàng hải.

Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ hàng hải còn có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng trình Cục trưởng Cục hàng hải Việt Nam phê duyệt kế hoạch tài chính và tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.

2. Xây dựng để Cục trưởng Cục hàng hải Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt kế hoạch biên chế; thực hiện tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức thuộc quyền quản lý.

3. Tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về hàng hải.

4. Thực hiện theo uỷ quyền của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc cho thuê quản lý khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.

5. Quản lý tài sản, tài chính theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định.

6. Được quyền trực tiếp quan hệ với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.