vanban.org

Điều 7. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 5618/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 5618/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 5618/2015/QĐ-UBND
01/01/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 4081/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước · 4081/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 5618/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN

1. Định mức chi hoạt động của các Hội đồng.

a. Chi tiền công:

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Khung định mức chi tối đa (1.000)
a Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN Hội đồng  
  Chủ tịch Hội đồng   800
  Thành viên Hội đồng   640
  Thư ký hành chính   240
  Đại biểu được mời tham dự, phục vụ   160
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá  
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   240
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   400
2 Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN    
a Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN    
  Chủ tịch Hội đồng   1200
  Thành viên Hội đồng   800
  Thư ký hành chính   240
  Đại biểu được mời tham dự, phục vụ   160
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá  
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   400
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   560
3 Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN    
  Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 560
  Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 400
  Thư ký hành chính Nhiệm vụ 240
  Đại biểu được mời tham dự, phục vụ Nhiệm vụ 160
4 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh nhiệm vụ KH&CN    
a Chi họp Hội đồng nghiệm thu Nhiệm vụ  
  Chủ tịch Hội đồng   1200
  Thành viên Hội đồng   800
  Thư ký hành chính   240
  Đại biểu được mời tham dự, phục vụ   160
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá  
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   400
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng   560

b. Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.

2. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập

Trong trường hợp các Hội đồng tư vấn khoa học có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn nhiệm vụ KH&CN, hoặc xét thấy cần thiết thì Sở KH&CN có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập.

Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi tiền công (bao gồm chi tiền công họp Hội đồng và chi nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng và do Giám đốc Sở KH&CN quyết định và chịu trách nhiệm.

3.  Chi thông báo tuyển chọn trên phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): xây dựng dự toán trên cơ sở báo giá của các cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin.

4.  Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ

a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra, đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí áp dụng cho các cơ quan nhà nước.

b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ được áp dựng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu.