vanban.org

Quyết định số 4081/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2016 Thay thế: 5618/2015/QĐ-UBND · 31/12/2015
Thanh Hóa Ban hành 21/12/2007 Hiệu lực 01/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 5618/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 5618/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 4081/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước · 4081/2007/QĐ-UBND
01/01/20165618/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2008Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2016 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ

cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số: 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 2982/STC-HCSN ngày 05/11/2007 về việc Ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước; Văn bản thẩm định số: 1094/STP-VB ngày 14/12/2007 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, các tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Lợi

QUY ĐỊNH

Định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án

khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4081/2007/QĐ-UBND ngày  21/12 /2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

______________

Chương I Những quy định chung

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

- Các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp tỉnh và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác có sử dụng ngân sách nhà nước (gọi tắt là đề tài, dự án).

- Các hoạt động phục vụ công tác quản lý các đề tài, dự án; quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 2. Phân nhóm đề tài, dự án:

Đề tài, dự án được phân thành 2 nhóm A và B, cụ thể như sau:

1. Đề tài, dự án nhóm A bao gồm:

- Đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn có dự toán kinh phí được xây dựng từ 300 triệu đồng trở lên;

- Đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên có dự toán kinh phí được xây dựng từ  600 triệu đồng trở lên;

- Hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án sản xuất thử nghiệm và dự án khoa học công nghệ.

2. Đề tài, dự án nhóm B bao gồm:

- Đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn có dự toán kinh phí được xây dựng dưới 300 triệu đồng;

- Đề tài thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên có dự toán kinh phí được xây dựng dưới 600 triệu đồng;

- Hoạt động thực hiện đề tài, dự án đối với các dự án sản xuất thử nghiệm và dự án khoa học công nghệ.

Chương II Những quy định cụ thể

Điều 3. Nội dung chi

1. Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan nhà n­ước có thẩm quyền đối với đề tài, dự án KHCN: Thực hiện theo quy định tại mục 1 phần II Thông t­ư liên tịch số: 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Liên bộ Tài chính - Khoa học và Công nghệ.

2. Đối với các hoạt động của cơ quan chủ trì thực hiện đề tài, dự án: Thực hiện theo quy định tại mục 2 phần II Thông t­ư liên tịch số: 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Liên bộ Tài chính - Khoa học và Công nghệ.

Điều 4. Định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án KHCN:

                                                                                                                              Đơn vị: 1000 đồng

STT Phân nhóm đề tài, dự án và nội dung các khoản chi Đơn vị tính Đề tài, dự án nhóm A Đề tài, dự án nhóm B
I Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án KH&CN      
1 Chi về t­ư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN      
a Xây dựng đề bài đư­ợc duyệt của đề tài, dự án để công bố Đề tài, dự án 1.200 900
b Họp hội đồng xác định đề tài, dự án Đề tài, dự án    
   - Chủ tịch hội đồng   250 200
   - Thành viên, thư­ ký khoa học   160 120
   - Thư­ ký hành chính   120 100
   - Đại biểu đư­ợc mời tham dự   60 50
2 Chi tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì      
a Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện      
   - Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 400 300
   - Nhiệm vụ có từ 4 đến 6 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 350 250
   - Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên 01 Hồ sơ 300 200
b Nhận xét đánh giá của uỷ viên hội đồng      
   - Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 250 180
   - Nhiệm vụ có từ 4 đến 6 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 220 160
   - Nhiệm vụ có tới 07 hồ sơ đăng ký trở lên 01 Hồ sơ 200 150
c   Họp hội đồng tư­ vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án      
   - Chủ tịch hội đồng   250 180
   - Thành viên, thư­ ký khoa học   160 120
   - Thư­ ký hành chính   120 90
   - Đại biểu đ­ược mời tham dự   60 50
3 Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án      
   - Tổ trư­ởng tổ thẩm định Đề tài, dự án 200 150
   - Thành viên tham gia thẩm định Đề tài, dự án 160 120
4 Chi tư­ vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ KH&CN      
a Nhận xét đánh giá      
   - Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện Đề tài, dự án 800 600
   - Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng Đề tài, dự án 500 400
b Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý. Báo cáo 800 600
c Họp tổ chuyên gia Đề tài, dự án    
   - Tổ tr­ưởng   200 150
   - Thành viên   160 120
   - Đại biểu đ­ược mời tham dự   60 50
d Họp hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức Đề tài, dự án    
   - Chủ tịch hội đồng   320 240
   - Thành viên, thư­ ký khoa học   240 180
   - Thư­ ký hành chính   120 90
   - Đại biểu đư­ợc mời tham dự   60 50
II Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN      
1 Xây dựng thuyết minh chi tiết đ­ược duyệt Đề tài, dự án 1.600 1.200
2 Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình KHCN và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án)      
  - Chuyên đề loại 1   8.000 6.000
  - Chuyên đề loại 2   24.000 18.000
3 Chuyên đề và nghiên cứu trong lĩnh vực KHXH và nhân văn Chuyên đề    
  - Chuyên đề loại 1   6.400 4.800
  - Chuyên đề loại 2   9.600 7,200
4 Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án Báo cáo 2.400 1.800
5 Lập mẫu phiếu điều tra:      
   - Trong nghiên cứu KHCN Mẫu 400 300
   - Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn: Mẫu    
   + Đến 30 chỉ tiêu Mẫu 400 300
   + Trên 30 chỉ tiêu Mẫu 800 600
6 Cung cấp thông tin:      
   - Trong nghiên cứu KHCN Mẫu 40 30
   - Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn: Mẫu    
   + Đến 30 chỉ tiêu Mẫu 40 30
   + Trên 30 chỉ tiêu Mẫu 60 50
7 Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra Đề tài, dự án 3.200 2.500
8 Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt) Đề tài, dự án 9.600 7.500
9 Tư­ vấn đánh giá nghiệm thu nhiện vụ KH&CN cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)      
a Nhận xét đánh giá      
   - Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện Đề tài, dự án 640 500
   - Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng Đề tài, dự án 400 300
b Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trư­ớc khi đánh giá nghiệm thu ở cấp cơ sở. (số lư­ợng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nh­ng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án) Báo cáo 640 500
c Họp  tổ chuyên gia (nếu có) Đề tài, dự án    
   - Tổ trư­ởng   160 120
   - Thành viên   120 90
   - Đại biểu đ­ược mời tham dự   60 50
d Họp hội đồng đánh giá nghiệm thu Đề tài, dự án    
   - Chủ tịch hội đồng   160 120
   - Thành viên, th­ư ký khoa học   120 90
   - Thư­ ký hành chính   80 60
   - Đại biểu đ­ược mời tham dự   60 50
10 Hội thảo khoa học Buổi    
   - Ng­ười chủ trì   160 120
   - Th­ư ký hội thảo   80 60
   - Báo cáo tham luận theo đặt hàng   400 300
   - Đại biểu đ­ược mời tham dự   60 50
11 Thù lao trách nhiệm của CN đề tài, dự án Tháng 800 600
12 Quản lý chung nhiệm vụ KH&CN (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho Thư­ ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định) Năm 12.000 9.000

Chương III Tổ chức thực hiện

Điều 5. Điều khoản thi hành .

1. Các định mức chi, lập dự toán khác của đề tài, dự án KH-CN không quy định cụ thể tại văn bản này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 44/2007/TTLT/BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định hiện hành của nhà nước.

2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.   

Mục lục Bấm để đi tới điều