Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô
1. Xe ô tô phục vụ công tác chung
a) Phân bổ số lượng xe ô tô quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 153/2025/NĐ-CP, Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 153/2025/NĐ-CP, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Việc trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung được quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này của các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh được thực hiện theo hình thức giao, điều chuyển hoặc mua sắm từ nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác được phép sử dụng của đơn vị phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.
2. Xe ô tô chuyên dùng
a) Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng (thiết bị chuyên dùng được gắn cố định với xe) hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật (xe gắn thiết bị thu, phát vệ tinh; xe phát thanh truyền hình lưu động; xe phòng, chống thiên tai; xe gắn thiết bị quan trắc môi trường và xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết khác); xe ô tô tải; xe ô tô trên 16 chỗ ngồi: chi tiết về đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định.
b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Thủ trưởng đơn vị quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị.