vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm và thẩm quyền của Sở Nội vụ — Quyết định 56/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 156/QĐ-UBND · 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 08/2025/QĐ-UBND · 11/02/2025
An Giang Ban hành 30/12/2022 Hiệu lực 10/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 56/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 56/2022/QĐ-UBND
01/03/202508/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/01/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ tiền lương đối với công chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 35/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm và thẩm quyền của Sở Nội vụ

1. Thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với:

a) Công chức ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương.

b) Những người giữ chức vụ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm hoặc phê chuẩn việc bầu giữ chức vụ hoặc theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.

2. Hướng dẫn việc thực hiện chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với công chức theo đề nghị của Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về thực hiện chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với công chức theo quy định pháp luật.