vanban.org

Điều 16. Phiên họp UBND tỉnh — Quyết định 56/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 56/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 56/2021/QĐ-UBND
20/12/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An · 58/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An · 39/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2021/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Phiên họp UBND tỉnh

1. Phiên họp UBND tỉnh gồm: họp thường kỳ mỗi tháng một lần; họp trực tuyến với UBND các huyện mỗi quý 1 lần; họp bất thường.

2. Tại phiên họp thường kỳ hàng tháng, quý, UBND tỉnh nghe và thảo luận:

a) Báo cáo tình hình thực hiện kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm; báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, cả năm; chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện các nghị quyết, quyết định, chương trình, kế hoạch của cấp trên; những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh;

d) Các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh;

đ) Dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương; phí, lệ phí, giá dịch vụ công, giá đất và các khoản đóng góp của Nhân dân;

e) Kế hoạch đầu tư công hàng năm, trung hạn;

g) Các vấn đề về tổ chức bộ máy, kế hoạch biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh hàng năm. Đánh giá kết quả thực hiện và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các sở, cơ quan tương đương sở, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện.

h) Các vấn đề về thành lập, giải thể, nhập, chia, tách, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;

i) Kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh;

k) Những giải pháp có tính đột phá trên các lĩnh vực; các báo cáo, đề án, các nội dung mang tính chiến lược, dài hạn hoặc các vấn đề đột xuất, cấp thiết khác theo đề nghị của Chủ tịch UBND tỉnh.

3. UBND tỉnh họp bất thường  trong các trường hợp sau:

a) Theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;

b) Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định;

c) Theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Ủy ban nhân dân.

4. Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì phiên họp UBND tỉnh. Khi Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặt, 01 Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền chủ trì phiên họp.