vanban.org

Điều 9. Cao độ thiết kế của các công trình xây dựng tại thành phố Long Xuyên — Quyết định 56/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/01/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 23/12/2020 Hiệu lực 07/01/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cao độ thiết kế của các công trình xây dựng tại thành phố Long Xuyên

1. Trong khu vực đô thị hiện hữu:

a) Công trình (hạng mục công trình) SLMB: CĐTK được tính toán xác định theo công thức quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này và ≥ + 3.0(m).

b) Đường giao thông: Cao độ thiết kế tim đường được xác định trên cơ sở đảm bảo (CĐTKmép đường)  được tính toán xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều 4 Qui định này.

- Đối với các tuyến đường và hẻm có cao trình mặt đường hiện trạng ≥ +3.0 (m) thì giữ nguyên. Khi có đầu tư nâng cấp, cải tạo, sửa chữa thì cơ bản vẫn giữ CĐTKmép đường ≥ +3.0 (m).

- Đối với các tuyến đường và hẻm có cao độ mặt đường hiện trạng thấp hơn +3.0(m) khi có đầu tư nâng cấp, cải tạo, sửa chữa thì nâng cao trình đảm bảo CĐTKmép đường ≥ +3.0 (m), nhưng phải phù hợp với quy định tại Khoản 3 Điều 4 Quy định này.

2. Tại các khu vực đô thị mới và khu có chức năng khác:

a) Công trình (hạng mục công trình) SLMB: CĐTK được tính toán xác định theo công thức quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này và ≥ + 3.1(m).

b) Đường giao thông: Cao độ thiết kế tim đường được xác định trên cơ sở đảm bảo (CĐTKmép đường) được tính toán xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này và ≥ +3.1(m).

3. Đối với các công trình xây dựng khác: chọn CĐTK theo Khoản 1,4,5,6  Điều 4 của Quy định này để đảm bảo yêu cầu vượt lũ, phù hợp với các bản vẽ  đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.