Điều 11. Cao độ thiết kế của các công trình xây dựng tại thị xã Tân Châu
1. Trong khu vực đô thị hiện hữu:
a) Công trình (hạng mục công trình) SLMB xây dựng mới: CĐTK được tính toán xác định theo công thức quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này và không nhỏ hơn + 5.45(m).
b) Đường giao thông: Cao độ thiết kế tim đường được xác định trên cơ sở đảm bảo CĐTKmép đường được tính toán xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này.
- Đối với các tuyến đường và hẻm có cao độ mặt đường hiện trạng ≥ +5.45 (m) thì giữ nguyên. Khi có đầu tư nâng cấp, cải tạo, sửa chữa thì cơ bản vẫn giữ CĐTKmép đường ≥ +5.45 (m).
- Đối với các tuyến đường và hẻm có cao trình mặt đường hiện trạng thấp hơn +5.45 (m) khi có đầu tư nâng cấp, cải tạo, sửa chữa thì nâng dần lên CĐTKmép đường ≥ +5.45 (m), nhưng phải phù hợp với từng giai đoạn, nguồn vốn đầu tư và quy định tại Khoản 3 Điều 4 Quy định này.
2. Tại các khu vực đô thị mới và khu có chức năng khác:
a) Công trình (hạng mục công trình) SLMB: CĐTK được tính toán xác định theo công thức quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này và ≥ +5.45 (m).
b) Đường giao thông: Cao độ thiết kế tim đường được xác định trên cơ sở đảm bảo CĐTKmép đường được tính toán xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này và ≥ + 5.45 (m).
3. Đối với các công trình xây dựng khác: chọn CĐTK theo Khoản 1, 4, 5, 6 Điều 4 của Quy định này để đảm bảo yêu cầu vượt lũ, phù hợp với các bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.