vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Xây dựng — Quyết định 56/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/10/2023 Thay thế: 72/2023/QĐ-UBND · 12/10/2023 Sửa đổi, bổ sung: 04/2020/QĐ-UBND · 02/03/2020
Ninh Thuận Ban hành 20/07/2017 Hiệu lực 30/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 72/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 72/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phân công và phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 56/2017/QĐ-UBND
22/10/202372/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/03/202004/2020/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 30/07/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành QUy chế phối hợp trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 57/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 240/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phân công và phối hợp trong xử lý vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực hoạt động, xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Chinh Phủ · 240/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng.

2. Chủ trì soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng.

3. Chỉ đạo Thanh tra Sở Xây dựng thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Xây dựng về công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (trừ các công trình quy định tại Điều 9 Quy chế này) đối với:

a) Các công trình do các cơ quan Trung ương cấp phép;

b) Các công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng cấp phép hoặc thẩm định, phê duyệt;

c) Các công trình, dự án được miễn giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của các cơ quan Trung ương và cấp tỉnh quản lý;

d) Thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã về các công trình, nhà ở vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn, để thực hiện xử lý theo thẩm quyền; Quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đối với những công trình do Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã buông lỏng quản lý, không ban hành quyết định kịp thời;

d) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện xử lý vi phạm đối với công trình, nhà ở thuộc trách nhiệm quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã;

e) Định kỳ hàng tháng phải báo cáo Giám đốc Sở Xây dựng và gửi đến cơ quan phối hợp trên địa bàn do mình phụ trách để biết về các nội dung: Tình hình quản lý, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm quy định về trật tự xây dựng; Tình hình thực hiện công tác phối hợp của các cơ quan phối hợp và cán bộ, công chức, được phân công thực hiện nhiệm vụ phối hợp. Chủ trì tổ chức thực hiện các Quyết định xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng do Chánh Thanh tra Sở Xây dựng ban hành hoặc các Quyết định xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có sự phân công cho Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức thực hiện.

4. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở Xây dựng đối với các Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

5. Hàng quý tổ chức họp giao ban với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã về công tác quản lý trật tự xây dựng để đánh giá tình hình hoạt động xây dựng trên địa bàn và đề ra giải pháp thực hiện, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.