vanban.org

Điều 13. Phối hợp thanh tra, kiểm tra và xử lý công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng và công trình không được phép xây dựng — Quyết định 56/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/10/2023 Thay thế: 72/2023/QĐ-UBND · 12/10/2023 Sửa đổi, bổ sung: 04/2020/QĐ-UBND · 02/03/2020
Ninh Thuận Ban hành 20/07/2017 Hiệu lực 30/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 72/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 72/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phân công và phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 56/2017/QĐ-UBND
22/10/202372/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/03/202004/2020/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 30/07/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành QUy chế phối hợp trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 57/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 240/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phân công và phối hợp trong xử lý vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực hoạt động, xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Chinh Phủ · 240/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Phối hợp thanh tra, kiểm tra và xử lý công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng và công trình không được phép xây dựng

1. Thanh tra Sở Xây dựng khi phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin các công trình, nhà ở vi phạm trật tự xây dựng phải kịp thời phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện kiểm tra và lập hồ sơ xử lý vi phạm hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ xử lý vi phạm theo đúng quy định.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã và có kế hoạch, giải pháp để phát huy vai trò của các lực lượng tại địa phương (bảo gồm Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể) cùng tham gia phát hiện và xử lý công trình xây dựng không có giấy phép trên địa bàn, kể cả công trình, nhà ở xây dựng trên đất không được phép xây dụng. Khi phát hiện hoặc có thông tin về công trình vi phạm thì kịp thời chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý theo thẩm quyền hoặc lập hồ sơ chuyển về phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện để tham mưu xử lý theo thẩm quyền. Trường hợp công trình vi phạm của các tổ chức (đủ điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định) thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng thì chuyển cho Thanh tra Sở Xây dựng xử lý theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chính trong việc phát hiện và xử lý vi phạm đối với công trình, nhà ở xây dựng không phép trên địa bàn, kể cả công trình, nhà ở xây dựng trên đất không được phép xây dựng, phải huy động lực lượng trực thuộc tại địa phương cùng tham gia phát hiện công trình xây dựng không phép. Khi phát hiện hoặc có thông tin về công trình, nhà ở xây dựng vi phạm thì cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng của địa phương có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính và ngừng thi công, lập hồ sơ vi phạm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý đúng quy định. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì củng cố hồ sơ chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo đúng quy định.