vanban.org

Điều 5. Đối tượng và tiêu chuẩn cử tuyển — Quyết định 56/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2022/QĐ-UBND · 17/06/2022
Bình Phước Ban hành 12/12/2016 Hiệu lực 22/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định Chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 56/2016/QĐ-UBND
01/07/202212/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/12/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số, học sinh người kinh ở những xã đặc biệt khó khăn đi học Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân · 41/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối tượng và tiêu chuẩn cử tuyển

1. Đối tượng cử tuyển

a) Công dân Việt Nam thường trú từ 5 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có thời gian 3 năm học trung học phổ thông tại trường đóng tại địa phương thường trú đó (học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, học sinh các lớp tạo nguồn tính theo hộ khẩu trường trú) được cử tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp hoặc có thời gian 4 năm học trung học cơ sở ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được cử tuyển vào trung cấp; ưu tiên xét cử tuyển đối tượng là người dân tộc thiểu số. Tỷ lệ người dân tộc Kinh được cử tuyển không vượt quá 15% so với tổng số chỉ tiêu được giao.

b) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số mà dân tộc đó chưa có hoặc có rất ít cán bộ, công chức, viên chức đạt trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp so với số dân của dân tộc đó trong tỉnh, thường trú ở khu vực III, II từ 5 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh (có thể xét cả đối tượng ở khu vực I trong trường hợp dân tộc thiểu số đó có rất ít cán bộ đạt trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp so với số dân của dân tộc đó trong phạm vi cả nước hoặc việc cử tuyển đối với các đối tượng này ở khu vực III, II không đủ chỉ tiêu được giao).

Các khu vực III, II, I nêu trên được xác định theo quy định phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Thủ tướng Chính phủ.

2. Tiêu chuẩn được hưởng chế độ cử tuyển

a) Về học lực, hạnh kiểm:

Cử tuyển trình độ đại học: “Tốt nghiệp trung học phổ thông xếp loại hạnh kiểm năm cuối cấp đạt loại tốt trở lên, xếp loại học tập năm cuối cấp đạt loại khá trở lên đối với người dân tộc thiểu số và đạt loại giỏi trở lên đối với người dân tộc Kinh”.

Cử tuyển trình độ cao đẳng, trung cấp nghề: “Tốt nghiệp trung học phổ thông xếp loại hạnh kiểm năm cuối cấp đạt loại khá trở lên và xếp loại học tập năm cuối cấp đạt loại trung bình trở lên đối với người dân tộc thiểu số và loại khá trở lên đối với người dân tộc Kinh”.

b) Đạt các tiêu chuẩn sơ tuyển đối với các ngành, nghề có yêu cầu sơ tuyển.

c) Không quá 25 tuổi tính đến năm tuyển sinh, có đủ sức khỏe theo quy định hiện hành.

d) Không thuộc biên chế Nhà nước.