vanban.org

Điều 10. Phân công trách nhiệm — Quyết định 56/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2022/QĐ-UBND · 17/06/2022
Bình Phước Ban hành 12/12/2016 Hiệu lực 22/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định Chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 56/2016/QĐ-UBND
01/07/202212/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/12/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số, học sinh người kinh ở những xã đặc biệt khó khăn đi học Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân · 41/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phân công trách nhiệm

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị

a) Thông báo công khai kế hoạch cử tuyển trước 12 tháng tính đến thời gian nhận hồ sơ đăng ký cử tuyển trên phương tiện thông tin đại chúng, đảm bảo khách quan, công bằng, minh bạch.

b) Đề xuất chỉ tiêu, tổ chức tuyển chọn, đề nghị cử người đi học, chỉ đạo tổ chức xét tuyển vào vị trí việc làm và bố trí công tác sau khi tốt nghiệp cử tuyển theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Sở Nội vụ

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác cử tuyển.

b) Hợp đồng đào tạo với các cơ sở giáo dục để thực hiện chế độ cử tuyển và lập dự toán, cấp phát kinh phí đào tạo, cấp phát học bổng đối với học sinh, sinh viên cử tuyển đang học tại các cơ sở giáo dục.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Dân tộc, các cơ sở giáo dục để quản lý người học theo chế độ cử tuyển trong quá trình đào tạo.

d) Tiếp nhận hồ sơ của người học theo chế độ cử tuyển tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí công tác theo đề án đã phê duyệt.

đ) Phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan thu hồi tiền bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với các trường hợp phải bồi hoàn theo quy định.

e) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện chế độ cử tuyển hàng năm với Bộ Nội vụ, Ủy ban Dân tộc, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Ban Dân tộc

Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xác định phạm vi, mức độ của các dân tộc thiểu số.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Cung cấp danh sách học sinh người dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh hàng năm về Thường trực Hội đồng Cử tuyển.

b) Thẩm định học bạ trung học phổ thông đối với người đi học diện cử tuyển.

5. Sở Tài chính

a) Bố trí kinh phí đào tạo cho người học theo chế độ cử tuyển từ nguồn sự nghiệp giáo dục và đào tạo hàng năm.

b) Thẩm định, cấp phát và hướng dẫn thanh quyết toán kinh phí thực hiện chế độ cử tuyển.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đưa các chỉ tiêu về cử tuyển vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hàng năm của tỉnh.

7. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Chủ trì phối hợp Sở Nội vụ tuyển chọn, quản lý và thực hiện các chế độ, chính sách đối với người học theo chế độ cử tuyển vào các Trường Cao đẳng Nghề và Trung cấp Nghề.