vanban.org

Điều 9. Phòng chống mã độc — Quyết định 56/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019
Vĩnh Phúc Ban hành 28/11/2014 Hiệu lực 09/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc · 56/2014/QĐ-UBND
01/01/201931/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phòng chống mã độc

1. Tất cả các máy trạm, máy chủ phải được trang bị phần mềm phòng chống mã độc. Các phần mềm phòng chống mã độc phải được thiết lập chế độ tự động cập nhật; chế độ tự động quét mã độc khi sao chép, mở các tập tin.

2. Thiết lập chế độ tự động cập nhật bản vá lỗ hổng bảo mật cho phần mềm hệ điều hành, các phần mềm ứng dụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu được cài đặt trên máy chủ.

3. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không được tự ý gỡ bỏ các phần mềm phòng chống mã độc trên máy tính trạm khi chưa có sự đồng ý của người có thẩm quyền theo quy định của cơ quan.

4. Tất cả các máy tính của đơn vị phải được cấu hình vô hiệu hóa tính năng tự động thực thi (autoplay) các tập tin trên các thiết bị lưu trữ di động.

5. Tất cả các tập tin, thư mục phải được quét mã độc trước khi sao chép, sử dụng.

6. Máy chủ chỉ được dùng để cài đặt các phần mềm, dịch vụ dùng chung của cơ quan, đơn vị; không cài đặt phần mềm không rõ nguồn gốc, phần mềm không có nhu cầu sử dụng trên máy chủ.

7. Khi phát hiện ra bất kỳ dấu hiệu nào liên quan đến việc bị nhiễm mã độc trên máy trạm người sử dụng phải báo trực tiếp cho bộ phận có trách nhiệm của đơn vị để xử lý.