vanban.org

Điều 10. Sao lưu dữ liệu dự phòng — Quyết định 56/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019
Vĩnh Phúc Ban hành 28/11/2014 Hiệu lực 09/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc · 56/2014/QĐ-UBND
01/01/201931/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Sao lưu dữ liệu dự phòng

1. Ban hành và thực hiện quy trình sao lưu dữ liệu dự phòng và phục hồi cho các hệ thống thông tin và dữ liệu cần thiết.

2. Dữ liệu quan trọng của cơ quan phải được sao lưu, bao gồm: thông tin cấu hình và tập tin nhật ký của của các thiết bị mạng, bảo mật, hệ điều hành; phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu. Thời gian sao lưu được thực hiện hằng ngày.

3. Ngoài các quy định tại khoản 2 Điều này, các cơ quan phải lập danh sách dữ liệu cần sao lưu, phân loại theo thời gian lưu trữ, thời gian sao lưu, phương pháp sao lưu và thời gian kiểm tra khả năng phục hồi hệ thống từ dữ liệu sao lưu.

4. Dữ liệu sao lưu phải được lưu trữ an toàn và được kiểm tra thường xuyên bảo đảm khả năng sẵn sàng cho việc sử dụng khi cần. Kiểm tra khả năng phục hồi hệ thống từ dữ liệu sao lưu tối thiểu 3 tháng một lần.