vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị, địa phương — Quyết định 56/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2017 Thay thế: 38/2017/QĐ-UBND · 30/11/2017
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 31/12/2013 Hiệu lực 10/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác · 38/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Về việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay giải quyết việc làm · 56/2013/QĐ-UBND
10/01/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2013/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị, địa phương

1. Ban Chỉ đạo chương trình quốc gia giải quyết việc làm các cấp:

- Căn cứ vào mục tiêu và nhu cầu về việc làm trên địa bàn, giới thiệu các dự án khả thi, thu hút lao động, tạo việc làm chuyển sang Ngân hàng Chính sách Xã hội để thẩm định và đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định cho vay.

- Phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện cho vay vốn giải quyết việc làm.

- Hàng năm, Ban Chỉ đạo chương trình quốc gia giải quyết việc làm cấp huyện lập dự toán chi hoạt động của mình, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh để tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính lập kế hoạch cho vay và giải quyết việc làm hàng năm và 5 năm từ nguồn vốn bổ sung mới và vốn thu hồi của tỉnh, thành phố, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, giao kế hoạch cho vay và giải quyết việc làm cho các cơ quan thực hiện.

- Kiểm tra, giám sát, đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới và các hoạt động cho vay vốn của Quỹ Giải quyết việc làm; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển nguồn vốn giữa các địa bàn thuộc tỉnh trong phạm vi nguồn vốn được giao quản lý của tỉnh khi cần thiết.

- Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo tình hình hoạt động cho vay giải quyết việc làm về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Hàng năm, lập dự toán chi hoạt động của Ban Chỉ đạo chương trình quốc gia giải quyết việc làm cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Sở Tài chính:

- Định kỳ hàng năm thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng vốn ngân sách theo mục đích ủy thác.

- Cân đối ngân sách hàng năm để bố trí dự toán bổ sung vốn đối với chương trình cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Thực hiện chuyển vốn ủy thác sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh để cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội các huyện, thành phố:

- Hàng năm, căn cứ vào mục tiêu, nhu cầu giải quyết việc làm, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tham mưu đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung nguồn vốn ngân sách Tỉnh để cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Quản lý và sử dụng vốn ủy thác theo đúng các quy định nêu trên.

- Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; sử dụng vốn thu hồi để cho vay quay vòng.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý nợ quá hạn, nợ bị rủi ro theo quy định; Lựa chọn các dự án khả thi, thu hút lao động, tạo việc làm tiến hành thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giải ngân kịp thời.

- Chi trả phí dịch vụ cho các tổ chức thực hiện ủy thác cho vay đến các đối tượng chính sách và chi trả thù lao cho cán bộ xã, phường theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách Xã hội.

- Định kỳ hàng quý báo cáo về thường trực Ban Chỉ đạo chương trình quốc gia giải quyết việc làm cùng cấp tình hình hoạt động cho vay, thu nợ đối với chương trình cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn.

5. Tổ chức Hội, Đoàn thể nhận ủy thác các cấp:

- Tuyên truyền, phổ biến chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ về cho vay giải quyết việc làm; chỉ đạo, hướng dẫn thành lập Tổ TK&VV, bầu Ban Quản lý tổ, tổ chức bình xét công khai hộ có nhu cầu và mục đích vay vốn để tạo việc làm đưa vào danh sách đề nghị vay vốn theo mẫu quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội trình Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

- Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ được vay vốn chương trình giải quyết việc làm, để Tổ TK&VV thông báo đến từng hộ gia đình được vay vốn; cùng Tổ TK&VV chứng kiến việc giải ngân, thu nợ, thu lãi của người vay tại điểm giao dịch của Ngân hàng Chính sách Xã hội.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, thông báo kịp thời cho NHCSXH nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan, sử dụng vốn sai mục đích để có biện pháp xử lý thích hợp, kịp thời.

- Đôn đốc Tổ TK&VV thực hiện theo hợp đồng ủy nhiệm đã ký kết với Ngân hàng Chính sách Xã hội; đôn đốc hộ vay đem tiền đến điểm giao dịch của Ngân hàng Chính sách Xã hội để trả nợ gốc theo kế hoạch trả nợ đã thỏa thuận.

- Chỉ đạo, theo dõi kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của hộ vay; kiểm tra hoạt động của Tổ TK&VV và kiểm tra hoạt động của tổ chức Hội, đoàn thể cấp dưới.

- Tổ chức giao ban, sơ kết, tổng kết theo định kỳ để đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại, vướng mắc; Tổ chức tập huấn nghiệp vụ ủy thác cho cán bộ tổ chức Hội, cán bộ Tổ TK&VV; Phối hợp với các cơ quan chức năng phổ biến, tuyên truyền và tập huấn lồng ghép công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, để giúp hộ vay sử dụng vốn vay có hiệu quả.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan của huyện, thành phố và Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện, thành phố thực hiện đúng cơ chế chính sách cho vay giải quyết việc làm từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác.

- Quyết định cho vay các dự án giải quyết việc làm theo thẩm quyền phân cấp đã được Chính phủ và Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam quy định.

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm bảo đảm kinh phí hoạt động cho Ban Chỉ đạo chương trình quốc gia giải quyết việc làm cùng cấp.

7. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

- Xác nhận dự án và đối tượng vay vốn theo mẫu quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội.

- Phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội, tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác, các cơ quan đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ.

- Phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan trong việc xác nhận hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.