vanban.org

Điều 9. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường thành phần — Quyết định 56/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 36/2019/QĐ-UBND · 20/12/2019
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 19/09/2011 Hiệu lực 29/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 36/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 56/2011/QĐ-UBND
01/01/202036/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường thành phần

1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thành phần là toàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh.

2. Cơ quan chuyên môn thu thập quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường tại các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm giúp Thủ trưởng các cơ quan xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của mình.

3. Các sở, ban, ngành tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu ở đơn vị mình; đồng thời có trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh.