vanban.org

Điều 4. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường — Quyết định 56/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 36/2019/QĐ-UBND · 20/12/2019
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 19/09/2011 Hiệu lực 29/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 36/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 56/2011/QĐ-UBND
01/01/202036/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường

Dữ liệu về tài nguyên và môi trường giao nộp và lưu trữ phải là các bản chính bản gốc, bao gồm các tài liệu, mẫu vật, số liệu đã được xử lý và lưu trữ theo quy định (dạng giấy hoặc dạng số). Dữ liệu về tài nguyên và môi trường bao gồm:

1. Dữ liệu về đất đai:

a) Hồ sơ, số liệu về phân hạng, đánh giá đất, thống kê, kiểm kê đất đai; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; điều tra về giá đất.

b) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

c) Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, dồn điền đổi thửa, đăng ký biến động đất đai và thực hiện các quyền của người sử dụng đất;

d) Hồ sơ địa chính.

2. Dữ liệu về tài nguyên nước:

a) Bộ dữ liệu về số lượng, chất lượng nước mặt, nước dưới đất;

b) Số liệu điều tra khảo sát địa chất thuỷ văn;

c) Các dữ liệu về khai thác và sử dụng tài nguyên nước;

d) Quy hoạch các lưu vực sông, quản lý, khai thác, bảo vệ các nguồn nước;

đ) Hồ sơ cấp phép, gia hạn, điều chỉnh, thay đổi thời hạn, thu hồi, trả lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào thải nguồn nước, trám lấp giếng khoan;

e) Số liệu điều tra đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước, suy thoái, nhiễm mặn, ô nhiễm cạn kiệt nguồn nước mặt, nước dưới đất, danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, nhiễm mặn, suy thoái cạn kiệt, vùng hạn chế khai thác, khu vực cần bảo vệ tài nguyên nước;

f) Bộ dữ liệu điều tra cơ bản quy hoạch tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

g) Các bản đồ lưu vực sông, các bản đồ đặc trưng các sông, hồ, đầm phá;

h) Bản đồ địa chất thuỷ văn cho các tầng chứa nước, cấu trúc chứa nước, các hệ thống chứa nước;

i) Số liệu điều tra đánh giá, lập bản đồ tài nguyên nước, các bản đồ chuyên đề tài nguyên nước;

j) Số liệu điều tra, xác định khả năng bổ sung nhân tạo nước dưới đất;

k) Số liệu điều tra đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải vào nguồn nước;

l) Số liệu điều tra, đánh giá cảnh báo các diễn biến bất thường về tài nguyên nước, các tác hại do nước gây ra,

m) Dữ liệu điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước;

n) Các số liệu hệ thống mạng quan trắc nước dưới đất qua các năm, giám sát tài nguyên nước, giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất, xả nước thải vào nguồn nước.

3. Dữ liệu về địa chất và khoáng sản:

a) Thống kê trữ lượng khoáng sản;

b) Kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản;

c) Quy hoạch, kế hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, quy hoạch về thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản;

d) Bản đồ địa chất khu vực, địa chất tai biến, địa chất môi trường, địa chất khoáng sản, địa chất thủy văn, địa chất công trình và các bản đồ chuyên đề về địa chất và khoáng sản;

đ) Báo các hoạt động khoáng sản; báo cáo quản lý nhà nước hàng năm về hoạt động khoáng sản;

e) Hồ sơ cấp, quy hoạch, thu hồi giấy phép hoạt động khoáng sản.

4. Dữ liệu về môi trường:

a) Các kết quả điều tra, khảo sát về môi trường;

b) Dữ liệu, thông tin về đa dạng sinh học;

c) Hồ sơ, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường;

d) Hồ sơ, giấy phép, quản lý chất thải nguy hại, chất thải thông thường (gồm; sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại), nhập khẩu phế liệu;

đ) Hồ sơ các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã được đưa ra khỏi danh sách;

e) Hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan quản lý chất thải nguy hại có ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội chưa được công bố hoặc không công bố;

g) Thông tin dữ liệu về quan trắc môi trường, báo cáo hiện trạng môi trường;

h) Hồ sơ, giấy xác nhận thực hiện các nội dung và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường; hồ sơ thẩm định báo cáo, đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư và cơ sở sản xuất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Dữ liệu về khí tượng thuỷ văn:

a) Các tài liệu, số liệu điều tra cơ bản về khí tượng thuỷ văn, biến đổi khí suy giảm tầng ô dôn;

b) Các loại biểu đồ, bản đồ, ảnh thu từ vệ tinh, các loại phim, ảnh về các đối tượng nghiên cứu khí tượng thuỷ văn;

c) Hồ sơ kỹ thuật của các công trình khí tượng thuỷ văn;

d) Hồ sơ cấp phép, gia hạn, điều chỉnh, thay đổi thời hạn, thu hồi, cấp lại giấy phép hoạt động khí tượng thủy văn;

e) Các đề tài nghiên cứu chuyên ngành khí tượng thuỷ văn.

6. Dữ liệu về đo đạc và bản đồ:

a) Thông tin tư liệu về hệ quy chiếu quốc gia; hệ thống các điểm cơ sở quốc gia; hệ thống điểm đo đạc cơ sở;

b) Hệ thống ảnh máy bay, ảnh vệ tinh phục vụ đo đạc và bản đồ;

c) Hệ thống bản đồ địa hình, bản đồ nền, bản đồ địa chính, bản đồ hành chính, bản đồ địa lý tổng hợp và các loại bản đồ chuyên đề khác;

d) Hệ thống thông tin địa lý;

đ) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về hoạt động đo đạc và bản đồ; hồ sơ các dự án về đo đạc và bản đồ;

e) Thông tin tư liệu thứ cấp được hình thành từ các thông tin tư liệu về đo đạc và bản đồ nêu tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này và thông tin tư liệu tích hợp của thông tin tư liệu về đo đạc và bản đồ với các loại thông tin tư liệu khác.

7. Dữ liệu về tài nguyên biển đảo:

a) Quy hoạch không gian và phân vùng phát triển biển đảo;

b) Tài nguyên biển đảo: dầu khí, nguồn lợi thuỷ sản, tài nguyên muối và các hoá phẩm biển, các tài nguyên khác;

c) Môi trường biển: chất lượng mặt nước ven biển, hệ sinh thái rừng ngập mặn,  hệ sinh thái đất ngập nước ven biển, hệ sinh thái san hô, các loài thuỷ sinh biển;

d) Kinh tế biển;

e) Tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên biển đảo;

f) Bảo vệ chủ quyền biển, đảo;

h) Công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

8. Dữ liệu về hồ sơ thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

9. Các văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; các quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên và môi trường.

10. Hồ sơ, kết quả của các dự án, chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về tài nguyên và môi trường.