vanban.org

Điều 13. Mức thu tiền học thêm, miễm giảm tiền học thêm của người học — Quyết định 56/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2013 Thay thế: 455/2012/QĐ-UBND · 25/12/2012
Bắc Giang Ban hành 11/06/2007 Hiệu lực 21/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 455/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 455/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về dạy thêm học thêm · 56/2007/QĐ-UBND
04/01/2013455/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/06/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Mức thu tiền học thêm, miễm giảm tiền học thêm của người học

1. Không thu tiền dạy thêm học thêm bồi dưỡng học sinh giỏi.

2. Mức thu tiền học thêm của từng cấp học cụ thể theo bảng đính kèm Quy định này.

Thu tiền học thêm phải có phiếu thu. Các trường trực tiếp thu tiền học thêm của người học (có thể thu theo buổi hoặc theo tháng) theo quy định đối với từng cấp học. Cơ sở tư nhân, cá nhân trực tiếp thu tiền học thêm của người học theo hệ số 1,2 quy định đối với từng cấp học tại Quy định này.

3. Chế độ miễn giảm tiền học thêm:

a. Miễn tiền học thêm cho học sinh các lớp dành riêng cho trẻ khuyết tật, lớp học từ  thiện;

b. Việc miễn giảm tiền học thêm cho học sinh thuộc đối tượng chính sách học tại các trường, cơ sở tư nhân và cá nhân do cha mẹ học sinh, người học và người đứng đầu cơ sở tư nhân, cá nhân thoả thuận.

4. Tuỳ theo điều kiện của học sinh từng vùng, các trường, cơ sở tư nhân, cá nhân có thể thu thấp hơn mức quy định tại khoản 2 của Điều này.