vanban.org

Điều 5. Hỗ trợ tiền bồi thường về đất — Quyết định 56/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/08/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/08/2007 Thay thế: 25/2007/QĐ-UBND · 14/08/2007
Tuyên Quang Ban hành 08/07/2005 Hiệu lực 18/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND về việc ban hành quy định chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 25/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 56/2005/QĐ-UBND
24/08/200725/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/07/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 66/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời chính sách khuyến khích đầu tư vào cụm Công nghiệp Long Bình An và Khu du lịch điều dưỡng suối khoáng Mỹ Lâm, tỉnh Tuyên Quang · 66/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hỗ trợ tiền bồi thường về đất

1. Tỉnh chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác thu hồi, giải phóng mặt bằng và giao đất cho nhà đầu tư thực hiện dự án.

2. Dự án đầu tư tại các Khu công nghiệp trong Cụm các khu công nghiệp - dịch vụ - đô thị Long Bình An và Khu Du Lịch suối khoáng Mỹ Lâm được tỉnh hỗ trợ tối đa 50% tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định hiện hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, mức hỗ trợ không vượt quá 02 tỷ đồng (hai tỷ đồng) cho một dự án.

3. Dự án đầu tư sản xuất tại địa bàn các huyện Na Hang và Chiêm Hoá, được tỉnh hỗ trợ 100% tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định hiện hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, mức hỗ trợ không vượt quá 1,0 tỷ đồng (một tỷ đồng) cho một dự án.

4. Đối với dự án nằm ngoài địa bàn quy định tại khoản 2, khoản 3 của Điều này, tỉnh hỗ trợ một phần chi phí bồi thường về đất như sau:

a) Hỗ trợ 15%, đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, điểm công nghiệp theo quy hoạch.

b) Hỗ trợ 15%, đối với dự án có vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên.

c) Hỗ trợ 25%, đối với các dự án chế biến nông, lâm sản, thuỷ sản, trồng rừng, nuôi trồng thuỷ sản, phát triển ngành nghề nông thôn.

Mức hỗ trợ nêu tại khoản 4, Điều này không vượt quá 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) cho một dự án. Trường hợp dự án đáp ứng được nhiều điều kiện hỗ trợ thì chỉ được hỗ trợ của điều kiện có mức ưu đãi cao nhất.

Việc hỗ trợ chi phí bồi thường, hỗ trợ về đất được tính theo chi phí bồi thường, hỗ trợ về đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được cấp khoản kinh phí này sau khi dự án hoàn thành xây dựng, bắt đầu đi vào hoạt động. Các khoản hỗ trợ này được tính trừ vào tiền thuê đất hoặc các khoản hàng năm đơn vị phải nộp vào ngân sách Nhà nước.