vanban.org

Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND về việc ban hành quy định chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2017/QĐ-UBND · 20/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 03/2012/QĐ-UBND · 12/03/2012
Tuyên Quang Ban hành 14/08/2007 Hiệu lực 24/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND về việc ban hành quy định chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 25/2007/QĐ-UBND
01/12/201719/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/03/201203/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 24/08/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 56/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 56/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời chính sách khuyến khích đầu tư vào cụm Công nghiệp Long Bình An và Khu du lịch điều dưỡng suối khoáng Mỹ Lâm, tỉnh Tuyên Quang · 66/2004/QĐ-UB
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/12/2017 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25 /2007/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 14 tháng 8 năm 2007.

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích
ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26
tháng 11 năm 2003
;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của
Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2007
của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 8 thông qua chính sách
khuyến khích ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số:
378/SKH-KTĐN ngày 05 tháng 6 năm 2007 về việc trình Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Quy định chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 56/2005/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Bãi bỏ nội dung: "Trong giai đoạn 2007-2010, tỉnh Tuyên Quang đặc biệt khuyến khích đầu tư thực hiện các dự án tại danh mục kèm theo Quyết định này

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Bộ tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
- Như điều 3;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Các Chuyên viên VP UBND tỉnh;
- Lưu VT.

Báo cáo

Lê Thị Quang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư

trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 25 /2007/QĐ-UBND

ngày 25 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Đối tượng áp dụng

Thực hiện theo Luật Đầu tư, bao gồm:

- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật Doanh nghiệp;

- Hợp tác xã; liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã;

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2006;

- Hộ kinh doanh, cá nhân;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;

- Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư.

Điều 2. Địa bàn thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư

1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: huyện Na Hang, huyện Chiêm Hóa.

2. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: huyện Hàm Yên, huyện Yên Sơn, huyện Sơn Dương và thị xã Tuyên Quang.

Điều 3. Lĩnh vực thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư.

Thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (sau đây gọi tắt là Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ).

Trong giai đoạn 2007-2010, tỉnh Tuyên Quang đặc biệt khuyến khích đầu tư thực hiện các dự án tại danh mục kèm theo Quy định này.

Điều 4. Những nội dung không nêu trong Quy định này được thực hiện theo chính sách, pháp luật hiện hành của Nhà nước.

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

A. CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Điều 5. Ưu đãi đầu tư về tiền thuê đất, thuê mặt nước

1. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của mỗi dự án được ổn định trong 5 năm và được tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành theo mục đích sử dụng đất thuê của từng vị trí.

- Bổ sung huyện Lâm Bình vào điểm 2.1
- Sửa đổi từ "thị xã Tuyên Quang" thành từ "thành phố Tuyên Quang" tại điểm 2.2.

3. Thời gian thuê đất: theo dự án được duyệt, nhưng không quá 50 năm.

Điều 6. Ưu đãi về thuế

Nhà đầu tư có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 7. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng

1. Đối với dự án đầu tư vào khu, cụm công nghiệp và khu, điểm du lịch theo quy hoạch:

Tỉnh đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng gồm đường giao thông, hệ thống thoát nước đến hàng rào của khu, cụm công nghiệp và khu, điểm du lịch.

Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối ngân sách địa phương để hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước thải chung trong hàng rào khu, cụm công nghiệp và khu du lịch.

2. Dự án đầu tư vào địa bàn ngoài khu, cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào quy mô, lĩnh vực ngành, nghề và địa bàn thực hiện từng dự án cụ thể, xem xét, quyết định mức hỗ trợ nhưng tối đa không quá 50% kinh phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu gồm đường giao thông, hệ thống thoát nước thải ngoài hàng rào dự án.

Điều 8. Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động địa phương

1. Điều kiện được hỗ trợ kinh phí:

a) Nhà đầu tư sử dụng lao động tại địa phương (ưu tiên những hộ trong diện bị thu hồi đất thực hiện dự án).

b) Nhà đầu tư tổ chức đào tạo lao động địa phương có tay nghề thành thạo để bố trí làm việc trong dây chuyền sản xuất chính của dự án.

2. Mức hỗ trợ kinh phí: nhà đầu tư sử dụng lao động, đủ điều kiện nêu tại khoản 1 Điều này được ngân sách tỉnh hỗ trợ một lần để đào tạo nghề trong nước, mức hỗ trợ tối đa 50% tổng kinh phí đào tạo cho một lao động và không quá 300.000 đồng Việt Nam/người/tháng, không quá 1.500.000 đồng Việt Nam/người/khoá học nghề.

3. Kinh phí đào tạo được quản lý, sử dụng theo Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn; Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 19/01/2006 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn.

B. THỦ TỤC ĐẦU TƯ

Điều 9. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư

1. Giấy chứng nhận đầu tư là cơ sở pháp lý để các cơ quan nhà nước liên quan giải quyết cấp hỗ trợ, ưu đãi cho nhà đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư khi cấp cho nhà đầu tư phải nêu các hỗ trợ, ưu đãi mà nhà đầu tư được hưởng để làm căn cứ cho cơ quan chức năng giải quyết hỗ trợ, ưu đãi cho nhà đầu tư.

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư

Điểm a Khoản 2 Điều 9 đã bị bãi bỏ bởi 03/2012/QĐ-UBND, hiệu lực từ 22/03/2012. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

b) Ban Quản lý khu công nghiệp của tỉnh (được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập) tiếp nhận hồ sơ đối với:

- Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, bao gồm cả các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

- Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.

3. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư

a) Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư các dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

b) Ban Quản lý khu công nghiệp thực hiện đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư các dự án quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 10. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đầu tư

1. Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và thuộc các trường hợp sau:

a) Dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư.

b) Dự án không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư căn cứ vào nội dung văn bản đăng ký đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký đầu tư hợp lệ.

2. Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện: trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký đầu tư, hồ sơ đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế gắn với dự án đầu tư) và cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà không được yêu cầu bổ sung thêm giấy tờ nào khác.

3. Đối với dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư: trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

Trong thời hạn năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

4. Đối với dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư, trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Trong thời hạn năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Đối với dự án do Ban Quản lý khu công nghiệp cấp Giấy chứng nhận đầu tư, trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý khu công nghiệp tổng hợp ý kiến các cơ quan được hỏi ý kiến để quyết định cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cấp, các ngành liên quan tổ chức thực hiện và có trách nhiệm hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện đúng chính sách này.

Điều 12. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./✗

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Lê Thị Quang

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ VÀ GỌI VỐN ĐẦU TƯ CỦA TỈNH TUYỀN QUANG

GIẢI ĐOÀN 2007-2010

Ban hành kèm theo Quyết định số

25/2007/QĐ/NĐNĐĐ ngày 14 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh

STTTên dự ánĐịa điểmQuy mô công suấtVốn đầu tư
(tỷ đồng VN)(triệu USD)
ADự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư
1Xây dựng nhà máy xử lý rác thảiThị xã Tuyên Quang500 m³/ngày1288
2Xây dựng Dưỡng lão đường tỉnh Tuyên QuangHuyện Yên Sơn48030
3Xây dựng hạ tầng khu công nghiệpHuyện Yên Sơn200ha16010
4Dự án phát triển thủy sản lòng hồ thủy điệnHuyện Na Hang8.000 ha16010
5Chương trình phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp và phát triển nông thôn
BDự án thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư
IGiáo dục đào tạo, y tế
1Trung tâm đào tạo quốc tế tỉnh Tuyên QuangThị xã Tuyên Quang150 ha32020
2Xây dựng trường kỹ nghệ tỉnhThị xã Tuyên Quang1000 học sinh25616
3Xây dựng bệnh viện điều dưỡngHuyện Yên Sơn100 giường1127
IIHạ tầng cơ sở
1Xây dựng hệ thống các công trình thủy lợiCác huyện
2Xây dựng một số cơ sở hạ tầng về giống cây trồng, vật nuôi1 triệu cây con giống1127
IIICông, nông, lâm nghiệp, du lịch và làng nghề
1Nhà máy thủy điện Nậm VàngHuyện Na Hang1.3 MW483
2Nhà máy thủy điện Ninh LaiHuyện Sơn Dương5 MW16010
3Nhà máy thủy điện Thác RômHuyện Chiêm Hóa3 MW966
4Nhà máy thủy điện Phú LưuHuyện Hàm Yên1 đến 3 MW
5Nhà máy thủy điện Yên LâmHuyện Hàm Yên1 đến 3 MW
6Nhà máy cơ khíKCN Long Bình An500 tấn SP/năm16010
7Các nhà máy sản xuất gạch tuynelCác huyện90 triệu viên/năm564
8Nhà máy ván ép nhân tạo MDFKCN Long Bình An30.000 m³/năm17911
9Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩuKCN Long Bình An6.000 m³/năm342
10Sản xuất đồ gỗ gia dụngKCN Long Bình An40.000 SP/năm644
11Chế biến gỗ xuất khẩuKCN Long Bình An10.000 m³/năm1127
12Đổi mới công nghệ chế biến chèKCN Long Bình An4.000 tấn/năm805
13Nhà máy chế biến thực phẩmHuyện Chiêm Hóa1.000 tấn SP/năm161
14Trồng và chế biến chè xuất khẩuHàm Yên, Yên sơn, Sơn Dương5.000 ha16010

Ghi chú: tỷ giá tạm tính 1USD (đô la Mỹ) = 16.000 VND (đồng Việt Nam)

STTTên dự ánĐịa điểmQuy mô công suấtVốn đầu tư
(tỷ đồng VN)(triệu USD)
15Trồng và chế biến măng xuất khẩuCác huyện1000ha1449
16Chế biến các sản phẩm từ lạcHuyện Chiêm Hóa20.000 tấn SP/năm322
17Nhà máy chế biến nước hoa quảKCN Long Bình An10000 tấn SP/năm16010
18Trồng rừng nguyên liệu giấyCác huyện100.000 ha80050
19Khu du lịch suối khoáng Mỹ LâmHuyện Yên Sơn32020
20Khu du lịch sinh thái Na HangHuyện Na Hang16010
21Điểm du lịch sinh thái Phiêng BungHuyện Na Hang16010
22Điểm du lịch sinh thái Núi DùmThị xã Tuyên Quang32020
23Điểm du lịch sinh thái Đồng TiênHuyện Hàm Yên
24Điểm du lịch sinh thái Soi LâmThị xã Tuyên Quang
25Điểm du lịch rừng nguyên sinh Chàm ChuHuyện Hàm Yên
26Điểm du lịch sinh thái hồ Thái SơnHuyện Hàm Yên
27Điểm du lịch sinh thái Thác nước Bản Ba, xã Trung HàHuyện Chiêm Hóa
28Điểm du lịch cụm Hang Mỏ Ngoang, xã Phúc SơnHuyện Chiêm Hóa
29Làng nghề mây tre đan xã Ý LaThị xã Tuyên Quang
30Làng nghề mây tre đan xã Trung HàHuyện Chiêm Hóa
31Làng nghề dệt thổ cẩm thị trấn Tân YênHuyện Hàm Yên
32Làng nghề dệt thổ cẩm xã Thổ BìnhHuyện Chiêm Hóa
33Làng nghề dệt thổ cẩm Nà Tông xã Thượng LâmHuyện Na Hang
34Cơ sở móc sợi xuất khẩu xã Minh HươngHuyện Hàm Yên
CDự án gọi vốn ODA đầu tư
1Xây dựng bệnh viện laoThị xã Tuyên Quang150 giường bệnh16010
2Nâng cấp các bệnh viện khu vực bệnh viện huyệnCác huyện150 giường/1 BV1288
3Nâng cấp và tăng cường trang thiết bị y tế cho Bệnh viện đa khoa tỉnh và các bệnh viện huyệnThị xã Tuyên Quang và các huyện trong tỉnh
4Xây dựng trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnhThị xã Tuyên Quang400 học sinh644
Mục lục Bấm để đi tới điều