vanban.org

Điều 7. Thu hồi giấy phép — Quyết định 56/2004/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/TT-BNNPTNT · 13/08/2018 Sửa đổi, bổ sung: 21/2011/TT- BNNPTNT · 06/04/2011
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 01/11/2004 Hiệu lực 11/12/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi · 56/2004/QĐ-BNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2004/QĐ-BNN › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thu hồi giấy phép

1. Việc thu hồi giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét thấy cần thiết thu hồi giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

b) Không nộp phí xả nước thải sau thời gian 1 năm kể từ khi có quyết định đình chỉ hiệu lực sử dụng giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Quy định này;

c) Tổ chức, cá nhân xả nước thải vi phạm nội dung quy định ghi trong giấy phép mà đã bị đình chỉ sử dụng giấy phép 2 lần;

d) Tổ chức được cấp giấy phép bị giải thể hoặc bị Toà án tuyên bố phá sản; cá nhân được cấp giấy phép bị chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất tích;

đ) Giấy phép cấp không đúng thẩm quyền;

e) Giấy phép không sử dụng trong thời hạn một (01) năm mà không có lý do chính đáng;

g) Tổ chức, cá nhân tự ý chuyển nhượng giấy phép.

2. Việc thu hồi giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi phải được thực hiện bằng văn bản, có nêu rõ lý do.