vanban.org

Điều 6. Đình chỉ hiệu lực sử dụng giấy phép — Quyết định 56/2004/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/TT-BNNPTNT · 13/08/2018 Sửa đổi, bổ sung: 21/2011/TT- BNNPTNT · 06/04/2011
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 01/11/2004 Hiệu lực 11/12/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi · 56/2004/QĐ-BNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2004/QĐ-BNN › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đình chỉ hiệu lực sử dụng giấy phép

1. Việc đình chỉ hiệu lực sử dụng giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét thấy cần đình chỉ hiệu lực của giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

b) Tổ chức, cá nhân không nộp phí xả nước thải sau thời gian 1 năm;

c) Tổ chức, cá nhân vi phạm các nội dung quy định trong giấy phép nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng.

2. Việc đình chỉ hiệu lực sử dụng giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi phải được thực hiện bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

3. Thời gian đình chỉ hiệu lực của giấy phép do cơ quan cấp phép quyết định. Trong thời gian giấy phép bị đình chỉ hiệu lực thì tổ chức, cá nhân được cấp phép không có các quyền liên quan đến giấy phép.

4. Trường hợp các điều kiện đình chỉ hiệu lực sử dụng giấy phép đã hết, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phải ra quyết định khôi phục hiệu lực sử dụng giấy phép (đối với trường hợp đình chỉ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này). Tổ chức, cá nhân có quyền làm đơn đề nghị khôi phục hiệu lực sử dụng giấy phép (đối với trường hợp đình chỉ theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này).