vanban.org

Điều 8. Phối hợp thẩm định hồ sơ xin cấp phép hoạt động khoáng sản — Quyết định 556/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2018 Thay thế: 50/2017/QĐ-UBND · 28/12/2017
Bắc Kạn Ban hành 18/04/2013 Hiệu lực 28/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. · 50/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 556/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 556/2013/QĐ-UBND
28/04/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 556/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phối hợp thẩm định hồ sơ xin cấp phép hoạt động khoáng sản

1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mỏ tiến hành thẩm định vị trí tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản;

2. Các cơ quan phối hợp cử lãnh đạo và cán bộ có chuyên môn về lĩnh vực cần tham gia;

3. Cán bộ đại diện các cơ quan phối hợp phải cung cấp đầy đủ thông tin thuộc chức năng quản lý liên quan đến diện tích đề nghị được hoạt động khoáng sản cho cơ quan chủ trì, nội dung thông tin phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp;

4. Các thông tin, ý kiến đề xuất, kiến nghị tại buổi kiểm tra vị trí của đại diện các cơ quan phối hợp (được thể hiện qua biên bản kiểm tra thực địa) là ý kiến chính thức của cơ quan phối hợp và làm cơ sở để Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;

5. Kết thúc đợt kiểm tra, sau 05 ngày làm việc, nếu các cơ quan phối hợp không có ý kiến khác, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, báo cáo đầy đủ, trung thực, chính xác kết quả thẩm định với Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định.