vanban.org

Điều 6. Phối hợp bảo vệ khoáng sản — Quyết định 556/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2018 Thay thế: 50/2017/QĐ-UBND · 28/12/2017
Bắc Kạn Ban hành 18/04/2013 Hiệu lực 28/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. · 50/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 556/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 556/2013/QĐ-UBND
28/04/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 556/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phối hợp bảo vệ khoáng sản

1. Khi phát hiện việc khai thác, chế biến, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trái phép trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chỉ đạo lực lượng chức năng đến hiện trường kiểm tra cụ thể, ngăn chặn kịp thời các hành vi trái phép; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường. Thông tin báo cáo phải đảm bảo tính chính xác. Nếu vụ việc xảy ra vượt quá thẩm quyền giải quyết thì phải có phương án đề xuất, kiến nghị;

2. Khi nhận được thông tin của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải chỉ đạo các lực lượng chức năng phối hợp với Ủy ban nhân dân xã thực hiện các biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời theo đúng thẩm quyền, trách nhiệm được giao; đồng thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp các hành vi vi phạm có tính chất phức tạp, xảy ra trên quy mô rộng, vượt quá thẩm quyền giải quyết, kèm theo báo cáo phải có phương án đề xuất, kiến nghị;

3. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phương án giải quyết các trường hợp UBND cấp huyện báo cáo; đề xuất thành lập đoàn kiểm tra liên ngành khi cần thiết;

4. Các Sở, Ban, Ngành có liên quan cử cán bộ tham gia phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý, giải quyết, ngăn chặn kịp thời các hành vi trái phép về khai thác, chế biến, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả giải quyết, xử lý;

5. Trường hợp đột xuất khi có yêu cầu của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, các Sở, Ngành liên quan và chính quyền địa phương phải kịp thời cử cán bộ, công chức để phối hợp kiểm tra, xử lý;

6. Tổ chức, cá nhân trong quá trình thi công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, nếu phát hiện có khoáng sản phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định.