vanban.org

Điều 7. Phối hợp khảo sát, cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng — Quyết định 55/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 10/09/2025 Hiệu lực 10/09/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phối hợp khảo sát, cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng

1. Định kỳ trước ngày 20 hằng tháng hoặc đột xuất (khi có biến động về giá vật liệu xây dựng theo phản ánh của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền), các cơ quan, đơn vị, địa phương có văn bản cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng hoặc thông tin liên quan đến việc khảo sát giá vật liệu xây dựng thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý, gửi Sở Xây dựng để tổng hợp; các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin cung cấp. Cụ thể như sau:

a) Các cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh phân công, phân cấp việc tiếp nhận kê khai giá theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý về hàng hoá là vật liệu xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về giá các loại vật liệu xây dựng thuộc trường hợp phải thực hiện kê khai giá theo quy định (nếu có);

b) Chủ đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng được sử dụng trong lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng do đơn vị quản lý (giá vật liệu trong dự toán xây dựng công trình được duyệt, trong giá gói thầu, trong giá trúng thầu, trong giá hợp đồng);

c) UBND các xã, phường có trách nhiệm cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng và danh sách các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn. Danh sách được cung cấp đầy đủ vào lần đầu; các tháng tiếp theo chỉ cập nhật, bổ sung các cơ sở sản xuất, kinh doanh mới hoặc có thay đổi thông tin.

2. Thông tin về giá vật liệu xây dựng bao gồm:

a) Tên vật liệu, loại vật liệu xây dựng;

b) Đơn vị tính;

c) Tiêu chuẩn kỹ thuật;

d) Quy cách, gồm các thông tin về tính năng kỹ thuật, kích cỡ, màu sắc, chủng loại, kiểu cỡ của vật liệu xây dựng (nếu có);

đ) Nhà sản xuất (nếu có);

e) Xuất xứ, thông tin về nước sản xuất (nếu có);

g) Điều kiện thương mại, thông tin về khối lượng cung cấp, điều kiện giao hàng,…;

h) Vận chuyển;

i) Giá bán (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) theo từng khu vực;

j) Các thông tin khác có liên quan.

3. Căn cứ thông tin do các cơ quan, đơn vị cung cấp tại khoản 1 Điều này, Sở Xây dựng tổng hợp và tổ chức khảo sát thông tin về giá vật liệu xây dựng tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.