vanban.org

Điều 4. Tổ chức thực hiện — Quyết định 55 /2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2020 Thay thế: 27/2020/QĐ-UBND · 30/07/2020
Lai Châu Ban hành 28/09/2017 Hiệu lực 09/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 05/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 72/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 04/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Quy định về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 27/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 55 /2017/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 55 /2017/QĐ-UBND
01/09/202027/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/10/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 03/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55 /2017/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Hàng năm, căn cứ tình hình biến động về giá các loại tài nguyên phổ biến trên thị trường so với Bảng giá tính thuế tài nguyên và phát sinh loại tài nguyên mới chưa quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức khảo sát và lập phương án điều chỉnh giá, bổ sung vào Bảng giá tính thuế tài nguyên trình UBND tỉnh quyết định.

2. Giao Cục trưởng Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cho các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh kê khai và nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định.