vanban.org

Điều 11. Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 55/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2022 Thay thế: 32/2022/QĐ-UBND · 31/08/2022
Quảng Ngãi Ban hành 23/10/2014 Hiệu lực 02/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 55/2014/QĐ-UBND
20/09/202232/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chỉ đạo các đơn vị, bộ phận chuyên môn phối hợp các đơn vị liên quan trong công tác phối hợp phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an trong công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; cung cấp kịp thời cho cơ quan Công an những thông tin, tài liệu, chứng cứ phục vụ hoạt động điều tra, xác minh, xử lý tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật.

2. Triển khai đầy đủ, kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin và truyền thông; các kiến thức chuyên môn phục vụ công tác đảm bảo an ninh, an toàn lĩnh vực thông tin, truyền thông cho các sở, ban ngành, địa phương, các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

3. Hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh về công tác phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

4. Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các đối tượng vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý; xử lý nghiêm các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong hoạt động, sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo thẩm quyền hoặc theo đề nghị của cơ quan Công an. Khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì chuyển ngay các tài liệu có liên quan cho Công an tỉnh để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Tiếp nhận thông tin về các dấu hiệu, hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Đồng thời, cung cấp thông tin cho các đơn vị liên quan để phối hợp, kịp thời ngăn chặn, xử lý.

6. Tổng hợp kết quả trong quá trình thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực thông tin và truyền thông báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) định kỳ 06 tháng một lần để tổng hợp, theo dõi. Phối hợp với Công an tỉnh đề xuất khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Quy chế này.