Điều 7. Sử dụng thuỷ lợi phí, tiền nước
- Đối với hệ thống công trình thủy lợi do Công ty quản lý:
- Hệ thống thủy lợi Thạch Nham và các hồ chứa nước Liệt Sơn, Núi Ngang:
- Công ty đàm phán, thỏa thuận và ký kết hợp đồng với các tổ chức hợp tác dùng nước để quản lý, khai thác hệ thống kênh thuộc phạm vi quản lý của tổ chức hợp tác dùng nước; được thu và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước nhưng không được lớn hơn 65% (tổ chức hợp tác dùng nước được sử dụng tối thiểu 35%) theo mức thu tại khoản 1, Điều 3 Quy định này.
Riêng trường hợp tưới, tiêu bằng trạm bơm thì thực hiện như sau:
+ Trạm bơm do tổ chức hợp tác dùng nước quản lý trạm bơm và kênh tưới, tiêu thuộc trạm bơm (Công ty chỉ quản lý kênh dẫn tạo nguồn đến bể hút) thì tổ chức họp tác dùng nước được thu và sử dụng tối thiểu 90% (Công ty tối đa 10%) theo mức thu tại khoản 1, Điều 3 Quy định này.
+ Trạm bơm do Công ty quản lý trạm bơm (tổ chức hợp tác dùng nước quản lý kênh tưới, tiêu thuộc trạm bơm) thì Công ty được thu và sử dụng tối đa 75% (tổ chức hợp tác dùng nước được sử dụng tối thiểu 25%) theo mức thu tại khoản 1, Điều 3 Quy định này.
+ Trạm bơm do Công ty quản lý trạm bơm và kênh chính tưới, tiêu thuộc trạm bơm (tổ chức hợp tác dùng nước chỉ quản lý kênh nhánh, kênh nội đồng tưới, tiêu thuộc trạm bơm) thì Công ty được thu và sử dụng tối đa 80% (tổ chức hợp tác dùng nước được sử dụng tối thiểu 20%) theo mức thu tại khoản 1, Điều 3 Quy định này.
- Các hồ chứa nước còn lại:
Công ty đàm phán, thỏa thuận và ký kết hợp đồng với các tổ chức hợp tác dùng nước để quản lý, khai thác hệ thống kênh thuộc phạm vi quản lý của tổ chức hợp tác dùng nước; được thu và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước nhưng không được lớn hơn 40% (tổ chức họp tác dùng nước được sử dụng tối thiểu 60%) theo mức thu tại khoản 1, Điều 3 Quy định này.
Việc quản lý tài chính thực hiện theo đúng các quy định của nhà nước về chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích và Thông tư số 11/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ Tài chính.
- Đối với hệ thống công trình thủy lợi do địa phương quản lý:
Tổ chức hợp tác dùng nước được thu và sử dụng 100% thủy lợi phí theo mức thu tại khoản 1, Điều 3 Quy định này. Việc quản lý tài chính thực hiện theo đúng các quy định của nhà nước về chế độ quản lý tài chính đối với đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi và Thông tư số 11/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ Tài chính.
- UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch sản xuất, tài chính và quyết toán việc thu, chi thuỷ lợi phí đối với tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn huyện, thành phố.