Điều 5. Trình tự, thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền quyết định diện tích đất được miễn thuỷ lợi phí; lập dự toán, các hình thức thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và chế độ báo cáo
- Trình tự xác nhận đối tượng và diện tích đất được miễn thủy lợi phí;
Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính.
Hàng năm, nếu có biến động về diện tích đất, mặt nước được miễn thuỷ lợi phí thì UBND tỉnh chỉ ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung. Hồ sơ trình điều chỉnh, bổ sung diện tích, biện pháp tưới hàng năm của các địa phương, đơn vị gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trước ngày 30/5 để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt trước ngày 30/6 năm trước năm kế hoạch.
- Thẩm chuyền quyết định diện tích miễn thủy lợi phí và hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định diện tích miễn thủy lợi phí:
Thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Thông tư số 41/2013/TT- BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính.
- Lập dự toán:
- Đối tượng lập dự toán: Gồm các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi được quy định tại Điều 4 Thông tư 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Đối với Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi (gọi tắt là Công ty): Lập kế hoạch tưới nước, tiêu nước, cấp nước theo từng diện tích, biện pháp tưới, tiêu, dự toán kinh phí cấp bù do miễn thủy lợi phí, kinh phí hỗ trợ khác báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao kế hoạch. Dự toán của Công ty phải có thuyết minh chi tiết theo từng biện pháp tưới tiêu, từng mức thu cho từng diện tích phù hợp với đặc thù của từng đơn vị.
Công ty có trách nhiệm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính; Sở Tài chính tổng hợp dự toán chi ngân sách địa phương báo cáo UBND tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định.
- Đối với đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi do cấp huyện quản lý: Lập kế hoạch về diện tích tưới nước, tiêu nước, cấp nước theo từng biện pháp tưới, tiêu và diện tích được miễn thuỷ lợi phí và dự toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp bù số thuỷ lợi phí được miễn gửi cho Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện. Phòng Tài chính - Ke hoạch cấp huyện chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế - Hạ tầng nông thôn) cấp huyện kiểm tra, rà soát và tổng hợp dự toán, báo cáo UBND cấp huyện.
- Đối với các tổ chức họp tác dùng nước quản lý một phần công trình nằm trong hệ thống công trình thuỷ lợi do Công ty quản lý thì dự toán của tổ chức hợp tác dùng nước lập được gửi cho Công ty để tổng hợp trong kế hoạch chung. Ngân sách nhà nước cấp khoản kinh phí này cho Công ty (bao gồm cả phần Công ty và tổ chức hợp tác dùng nước lập). Công ty có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán khoản kinh phí cấp phát miễn thủy lợi phí theo quy định hiện hành.
- Phương pháp lập dự toán, tổng hợp dự toán:
Thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 10 Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính.
Các địa phương, đơn vị phải gửi dự toán kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15/7 năm trước năm kế hoạch.
- Các hình thức thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi:
- Giao dự toán cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc diện giao kế hoạch:
Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính.
- Đặt hàng thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi:
Đối vói các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc diện đặt hànẹ thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi, UBND tỉnh uỷ quyền cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đặt hàng, ký hợp đồng đặt hàng với Công ty; UBND cấp huyện là cơ quan đặt hàng, ký hợp đồng đặt hàng với các tổ chức hợp tác dùng nước. Việc ký hợp đồng đặt hàng phải hoàn thành trước ngày 31/12 năm trước năm kế hoạch.
Đối với trường hợp Công ty và tổ chức hợp tác dùng nước cùng quản lý một công trình thủy lợi mà ở đó Công ty làm nhiệm vụ tạo nguồn thì Công ty ký hợp đồng với các tổ chức hợp tác dùng nước.
- Đấu thầu thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi:
Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính.
- Chế độ báo cáo:
Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính.