vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân thành phố — Quyết định 55/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2017 Thay thế: 63/2016/QĐ-UBND · 23/12/2016
Hồ Chí Minh Ban hành 15/08/2011 Hiệu lực 25/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 54/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2021 – 2026 · 54/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ2021 - 2026 · 52/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2016 – 2021 · 63/2016/QĐ-UBND
Quyết định 55/2011/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2011 - 2016 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành · 55/2011/QĐ-UBND
02/01/201763/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân thành phố

Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003. Ủy ban nhân dân thành phố thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề sau đây:

1. Chương trình làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố;

2. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ tài chính của thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định;

3. Kế hoạch đầu tư, xây dựng các dự án, công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách, có tính chất ngân sách trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định;

4. Kế hoạch huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định;

5. Các biện pháp thực hiện nghị quyết của Chính phủ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về kinh tế - xã hội, thông qua báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố trước khi trình Hội đồng nhân dân thành phố;

6. Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và việc thành lập mới, nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương;

7. Các vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;

8. Các vấn đề mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xét thấy cần thiết.