Điều 6. Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan chuyên môn, các đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước thuộc thành phố theo quy định của pháp luật. — Quyết định 55/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2017
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 02/01/2017
Thay thế: 63/2016/QĐ-UBND · 23/12/2016
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 55/2011/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2011 - 2016.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2
Điều 3. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 4
Điều 5
Điều 6
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 8. Cách thức giải quyết công việc của tập thể Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 11. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 12. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Văn phòng và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 13. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 14. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 15. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện
Điều 16. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân thành phố
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 17. Các loại Chương trình công tác
Điều 18. Trình tự lập Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 19. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 21. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 22. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 23. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 24. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 25. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 26. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trong việc chuẩn bị Phiếu trình
Điều 27. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Điều 28. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để xử lý công việc thường xuyên
Điều 29. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự họp và làm việc
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 30. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
Điều 31
Điều 32. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án
Điều 33. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 34. Quy định về việc ký văn bản
Điều 35. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 36. Triển khai văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 37. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
Điều 38. Nguyên tắc kiểm tra
Điều 39. Phạm vi kiểm tra
Điều 40. Phương thức kiểm tra
Điều 41. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 42. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếp khách trong nước
Điều 43. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếp khách nước ngoài
Điều 44. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN
Điều 45. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 46. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 47. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra thành phố
Điều 48. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 49. Trách nhiệm của Chủ nhiệm Văn phòng Tiếp công dân thành phố
Điều 50. Tổ chức tiếp dân
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 51. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
Điều 52. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương cho nhân dân
Điều 53. Truyền thông tin trên mạng tin học
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 54
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy