vanban.org

Điều 2. Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra mà sử dụng tài nguyên khai thác đưa vào làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm, kinh doanh dịch vụ khác; tổ chức, cá nhân nộp thuế theo phương pháp kê khai nhưng không chấp hành đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định, kê khai giá tính thuế đơn vị tài nguyên thấp hơn giá quy định tại Quyết định này thì áp dụng giá tính thuế theo Quyết định này, nếu giá kê khai cao hơn giá quy định tại Quyết định này thì áp dụng tính thuế theo giá kê khai; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định. — Quyết định 55/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 36/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 19/09/2011 Hiệu lực 29/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2017 · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 55/2011/QĐ-UBND
01/01/201736/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 29/09/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tính thuế tài nguyên mặt hàng nước thiên nhiên · 12/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2011/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra mà sử dụng tài nguyên khai thác đưa vào làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm, kinh doanh dịch vụ khác; tổ chức, cá nhân nộp thuế theo phương pháp kê khai nhưng không chấp hành đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định, kê khai giá tính thuế đơn vị tài nguyên thấp hơn giá quy định tại Quyết định này thì áp dụng giá tính thuế theo Quyết định này, nếu giá kê khai cao hơn giá quy định tại Quyết định này thì áp dụng tính thuế theo giá kê khai; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định.

Giá tính thuế này không áp dụng đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện.