vanban.org

Điều 8. Thủ tục đăng ký đầu tư — Quyết định 55/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/08/2010 Thay thế: 09/2010/QĐ-UBND · 28/07/2010
Tiền Giang Ban hành 17/10/2006 Hiệu lực 27/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 133/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 133/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 83/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 21/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh · 01/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 09/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 55/2006/QĐ-UBND
07/08/201009/2010/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 27/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thủ tục đăng ký đầu tư

1. Đối với dự án đầu tư trong nước

- Đối với dự án có quy mô đầu tư dưới mười lăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư trừ trường hợp xác nhận ưu đãi đầu tư vào giấy chứng nhận đầu tư.

- Đối với dự án có quy mô đầu tư từ mười lăm tỷ đồng Việt Nam đến dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, nhà đầu tư thực hiện đăng ký đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; nếu có yêu cầu thì được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

- Nếu thủ tục đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện đăng ký kinh doanh theo qui định của Luật Doanh nghiệp.

- Nội dung đăng ký đầu tư theo qui định khoản 3 Điều 45 của Luật Đầu tư.

Nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp phải chứng minh đủ năng lực tài chính cần thiết, năng lực kêu gọi đầu tư và năng lực chuyên môn về đầu tư hạ tầng đảm bảo thực hiện dự án theo tiến độ được duyệt.

2. Đối với dự án đầu tư nước ngoài

- Đối với dự án có quy mô vốn đầu tư dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

- Hồ sơ đăng ký đầu tư theo qui định tại khoản 2 Điều 46 của Luật Đầu tư.

- Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ.

3. Thẩm tra dự án đầu tư

Đối với dự án đầu tư trong nước, dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn từ ba trăm tỷ đồng trở lên và dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Thời hạn thẩm tra đầu tư không quá ba mươi ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần thiết, thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá bốn mươi lăm ngày.