vanban.org

Điều 10. — Quyết định 55/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2025
Tiền Giang Ban hành 12/10/2005 Hiệu lực 22/10/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2005/QĐ-UB › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10.

1. Đối với các công trình nhà ở xây dựng mới cần phải tuân thủ các chỉ tiêu xây dựng sau:

a) Chỉ giới xây dựng – chỉ giới đường đỏ;

Tùy theo vị trí mặt cắt từng khu vực đường có khoảng lùi khác nhau; cụ thể như sau:

- Đường nhựa trục chính Bắc - Nam lộ giới 28 m; đường trục chính lộ giới 17,5m; đường trục chính lộ giới 13,5m; đường khu vực lộ giới 1l,5m những phần giáp nhà dân đường chỉ giới, xây dựng, và chỉ giới đường đỏ cách nhau (khoảng lùi) là l,5m. Còn phần tiếp giáp với công trình như nhà ở công nhân; nhà chuyên gia; các công trình công cộng khác thì khoảng lùi là 6m. Riêng phần giáp với khu cây xanh thì chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ:

- Đối với đường nội bộ 4-5m (đường dal) chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ. Đối với vị trí này các nhà xây dựng phải đảm bảo độ vươn của ban công và sảnh hạ không vượt ra ngoài chỉ giới xây dựng.

- Đối với nhà xây dựng không có sân trước: chỉ giới xây dựng lùi vào l,50m so với chỉ giới đường đỏ, độ vươn của ban công sảnh là l,5.0m kể cả các công trình tại góc đường.

- Đối với nhà xây dụng có sân trước: khoảng lùi tối thiểu là 3,0m và ban công rộng l,50m.

b) Tầng cao xây dụng, chiều cao xây dựng:

-Tầng cao xây dựng nhà ở tái định cư: từ 1-3 tầng.

- Chiều cao xây dựng:

Cao độ liền:

+ 0,2m so với vỉa hè đối với nhà xây dựng không có sân trước.

+ Đối với nhà xây dựng có sân trước cao độ nền cho phép lớn hơn + 0,2m nhưng không vượt quá + 0,3m so với vỉa hè.

Chiều cao tầng:

+ Tầng trệt: 3,9m.

+ Trường hợp nhà có gác lửng, chiều cao tầng trệt là 5,2m - sảnh là 3,9m.

+ Tầng lầu: 3,6m.

c) Quy định về triến trúc và các công trình nhà ở:

- Các chi tiết như bậc tam cấp, ô văng, đường ống dẫn nước mưa... của công trình nhà không vượt quá phương thẳng đứng của không gian chỉ giới xây dựng và không gian kế cận (kể cả phần ngầm) và tuân thủ quy chuẩn thiết kế công trình.

- Đối với công trình công cộng, công trình xây dựng nhà ở có nhu cầu xây dựng khác với quy định chung của điều lệ này, trước khi lập hồ sơ thiết kế phải xin chứng chỉ quy hoạch riêng để làm cơ sở thiết kế.

2. Vệ sinh đô thị, mỹ quan đô thị:

a) Vệ sinh đô thị:

- Thải nước:

Nước thải của khu vệ sinh (xí, tiểu) phải được xử lý qua bể tự hoại, xây dựng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào cống thoát nước thải chung.

Nước mưa và các lọại nước thải không được xả trực tiếp trên vỉa hè, đường phố mà phải theo hệ thống ống cống ngầm từ nhà chảy vào hệ thống thoát nước đô thị.

Nước thải của hoạt động dịch vụ phải được xử lý đạt yêu cầu quy định trước khi xả vào cống thoát nước thải chung.

- Thải khói khí:

Không được xả khói, khí thải độc khó chịu ra dân cư xung quanh.

Miệng xả khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố, nhà xung quanh.

- Chống chói và loá mắt: mặt tiền ngôi nhà, biển quảng cáo không được sử dụng vật liệu có độ phản quang lớn hớn 70%.

b) Mỹ quan đô thị:

- Không được xây dựng các kiến trúc bằng vật liệu thô sơ (tranh, tre, nứa, lá) trong khu vực, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc và được phép của cơ quan quản lý xây dựng. .

- Không được xây thêm các kiến trúc chắp vá, bám vào kiến trúc chính, tường rào hay làm kiến trúc tạm trên sân thượng, ban công, lô gia khi chưa có sự đồng ý của cơ quan quản lý xây dựng.

-Trang trí mặt ngoài nhà (mặt tiền, mặt bên) không được sơn quét các màu đen, màu tối sẫm và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật.

- Dọc cạc đường phố chính, mặt tiền các ngôi nhà không được bố trí sân phơi quần áo.

- Hàng rào xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ, phải có hình thức kiến trúc thoáng, nhẹ, mỹ quan.