Điều 11. Cách đánh số đăng ký của toa xe
Số đăng ký toa xe gồm 2 hàng nhóm chữ cái, số và dấu gạch ngang.
1. Hàng thứ nhất (hàng trên) chỉ ký hiệu tên cơ quan đăng ký gồm 3 chữ cái VRA (Viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Vietnam Railway Administration - Cục Đường sắt Việt Nam);
2. Hàng thứ hai (hàng dưới) chỉ chủng loại toa xe, khổ đường và số thứ tự đăng ký của toa xe trong sổ đăng ký gồm 3 nhóm chữ cái, dấu gạch ngang, và nhóm bốn chữ số.
a) Nhóm thứ nhất (nhóm chữ cái) gồm từ 2 đến 3 chữ cái đầu chỉ chủng loại toa xe và khổ đường;
Hai chữ cái in hoa đầu chỉ chủng loại toa xe (theo quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Quy định này).
Nếu toa xe khổ đường 1435mm thì sau hai chữ cái trên có thêm chữ r thường.
b) Nhóm thứ 2 (dấu gạch ngang): dấu ngăn cách
c) Nhóm thứ 3 (nhóm chữ số): gồm bốn chữ số từ 0001 đến 9999 chỉ số thứ tự đăng ký của toa xe trong sổ đăng ký.
3. Ví dụ:
Số đăng ký của toa xe hàng thành cao có mui khổ đường 1000mm có số đăng ký 1234 được viết là;
VRA
GG - 1234
Số đăng ký của toa xe hàng thành thấp không mui khổ đường 1435mm có số đăng ký 1315 được viết là:
VRA
NNr - 1315
Số đăng ký của toa xe khách ghế ngồi mềm khổ đường 1000mm có số đăng ký 0126 được viết là
VRA
AA - 0126
Số đăng ký của toa xe khách ghế ngồi cứng khổ đường 1435 có số đăng ký 1425 được viết là
VRA
BBr - 1425