vanban.org

Điều 11. Cách đánh số đăng ký của toa xe — Quyết định 55/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/03/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2013/TT-BGTVT · 08/01/2013 Sửa đổi, bổ sung: 26/2011/TT-BGTVT · 13/04/2011
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 28/10/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt · 55/2005/QĐ-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2005/QĐ-BGTVT › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Cách đánh số đăng ký của toa xe

Số đăng ký toa xe gồm 2 hàng nhóm chữ cái, số và dấu gạch ngang.

1. Hàng thứ nhất (hàng trên) chỉ ký hiệu tên cơ quan đăng ký gồm 3 chữ cái VRA (Viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Vietnam Railway Administration - Cục Đường sắt Việt Nam);

2. Hàng thứ hai (hàng dưới) chỉ chủng loại toa xe, khổ đường và số thứ tự đăng ký của toa xe trong sổ đăng ký gồm 3 nhóm chữ cái, dấu gạch ngang, và nhóm bốn chữ số.

a) Nhóm thứ nhất (nhóm chữ cái) gồm từ 2 đến 3 chữ cái đầu chỉ chủng loại toa xe và khổ đường;

Hai chữ cái in hoa đầu chỉ chủng loại toa xe (theo quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Quy định này).

Nếu toa xe khổ đường 1435mm thì sau hai chữ cái trên có thêm chữ r thường.

b) Nhóm thứ 2 (dấu gạch ngang): dấu ngăn cách

c) Nhóm thứ 3 (nhóm chữ số): gồm bốn chữ số từ 0001 đến 9999 chỉ số thứ tự đăng ký của toa xe trong sổ đăng ký.

3. Ví dụ:

Số đăng ký của toa xe hàng thành cao có mui khổ đường 1000mm có số đăng ký 1234 được viết là;

VRA

GG - 1234

Số đăng ký của toa xe hàng thành thấp không mui khổ đường 1435mm có số đăng ký 1315 được viết là:

VRA

NNr - 1315

Số đăng ký của toa xe khách ghế ngồi mềm khổ đường 1000mm có số đăng ký 0126 được viết là

VRA

AA - 0126

Số đăng ký của toa xe khách ghế ngồi cứng khổ đường 1435 có số đăng ký 1425 được viết là

VRA

BBr - 1425