Điều 10. Cách đánh số đăng ký của đầu máy
Số đăng ký của đầu máy gồm 2 hàng nhóm chữ cái, số và dấu gạch ngang.
1. Hàng thứ nhất (hàng trên) chỉ ký hiệu tên cơ quan đăng ký gồm 3 chữ cái VRA (Viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Vietnam Railway Administration - Cục Đường sắt Việt Nam);
2. Hàng thứ hai (hàng dưới) chỉ kiểu loại đầu máy, công suất động cơ, kiểu truyền động, khổ đường và số đăng ký gồm 3 nhóm chữ cái và số; dấu gạch ngang; nhóm chữ số.
a) Nhóm thứ nhất (nhóm chữ cái và số) gồm:
01 chữ cái viết in hoa đứng đầu chỉ kiểu loại đầu máy: Đầu máy hơi nước là H, đầu máy Diesel là D, đầu máy điện là Đ;
Sau chữ cái thứ nhất là 2 chữ số: chỉ công suất đầu máy quy tròn theo bội số 100;
Sau hai chữ số là một chữ cái in hoa: chỉ kiểu truyền động. Truyền động điện là E, truyền động thủy lực là H;
Sau chữ cái in hoa chỉ kiểu truyền động nếu đầu máy khổ đường 1435mm thì có thêm chữ r;
b) Nhóm thứ 2 (dấu gạch ngang): dấu ngăn cách
c) Nhóm thứ 3 (nhóm chữ số): gồm 3 chữ số từ 001 đến 999. Chỉ số thứ tự đăng ký của đầu máy trong sổ đăng ký.
3. Ví dụ:
a) Số đăng ký của đầu máy Bỉ Diesel khổ đường 1000mm truyền động điện có công suất động cơ 1800CV có số đăng ký 124 được viết là:
VRA
D18E - 124
b) Số đăng ký của đầu máy Đông phong Diesel khổ đường 1435mm truyền động điện có công suất động cơ 1800CV có số đăng ký 003 được viết là: VRA
D18Er - 003