Điều 7. Địa điểm thời hạn và giấy tờ khi làm thủ tục tầu vào cảng.
1. Tầu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa:
a) Địa điểm làm thủ tục: Trụ sở Cảng vụ Sài Gòn
b) Thời hạn làm thủ tục của chủ tầu: Chậm nhất là 2 giờ kể từ khi tầu đã vào neo, đậu tại cầu cảng hoặc trước thủy điện cảng, hoặc 4 giờ khi tầu đã vào neo tại các vùng nước khác của cảng.
c) Thời hạn làm thủ tục của Cảng vụ Sài Gòn: Chậm nhất 1 giờ kể từ khi chủ tầu nộp và xuất trình đủ các giấy tờ hợp lệ, quy định tại điểm d dưới đây.
d) Khi làm thủ tục, chủ tầu phải nộp và xuất trình các giấy tờ sau:
Các giấy tờ phải nộp:
Tờ khai tầu đến/đi (Phụ lực số 1);
Danh sách thuyền viên (Phụ lục số 2);
Danh sách hành khách (đối với tầu khách - Phụ lục số 3).
Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính):
Giấy chứng nhận đăng ký tầu thuyền;
Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tầu theo quy định;
Sổ danh bạ thuyền viên hoặc sổ thuyền viên tương ứng;
Các chứng chỉ khả năng chuyên môn của thuyền viên theo quy định.
2. Tầu thuyền Việt Nam và nước ngoài nhập cảnh:
a) Địa điểm làm thủ tục: Trụ sở Cảng vụ Sài Gờn.
Riêng đối với tầu khách và tầu định tuyến, nếu các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về biên phòng, kiểm dịch xét thấy cần phải lên tầu kiểm tra thực tế, thì địa điểm làm thủ tục nhập cảnh có thể là trên tầu khi neo tại vùng nước phao số "O" Vũng Tàu hoặc trong quá trình tầu hành trình từ vùng nước phao số "O" Vũng Tàu vào cảng và chỉ do cơ quan có yêu cầu nói trên chịu trách nhiệm thực hiện.
b) Thời hạn làm thủ tục của chủ tầu: Chậm nhất 2 giờ kể từ khi tầu đã vào neo hoặc đậu an toàn tại địa điểm theo chỉ định của Cảng vụ Sài Gòn.
c) Thời hạn làm thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành: Không quá 1 giờ, kể từ khi chủ tầu nộp và xuất trình đủ các giấy tờ hợp lệ sau đây:
Các giấy tờ phải nộp:
Tờ khai tầu đến/rời cảng (Phụ lục số 1);
Danh sách thuyền viên (Phụ lục số 2);
Danh sách hành khách (nếu có - Phụ lục số 3);
Tờ khai dự trữ của tầu (Phụ lục số 4);
Tờ khai hàng tồn, hành lý thuyền viên (theo mẫu do Tổng cục Hải quan quy định);
Bản khai kiểm dịch y tế quốc tế (theo mẫu do Bộ Y tế quy định);
Giấy khai báo kiểm dịch thực vật (theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định);
Tờ khai kiểm dịch động vật (theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định);
Tờ khai dụng cụ cấm dùng tại cảng (theo mẫu do Bộ đội biên phòng quy định).
Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính):
Giấy chứng nhận đăng ký tầu thuyền;
Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tầu theo quy định;
Sổ danh bạ thuyền viên (đối với tầu thuyền Việt Nam);
Hộ chiếu thuyền viên;
Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên;
Các giấy tờ liên quan hàng hóa nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập - tái xuất;
Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế;
Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật
Giấy chứng nhận kiểm địch động vật hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm động vật (nếu hàng hóa là sản phẩm động vật) của nước xuất hàng.
Riêng đối với tầu khách, thì hành khách phải xuất trình các: giấy tờ sau (khi được yêu cầu):
Hộ chiếu;
Phiếu tiêm chủng quốc tế.