vanban.org

Điều 19. Suất tái định cư tối thiểu — Quyết định 54/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/06/2026 Thay thế: 30/2026/QĐ-UBND · 02/06/2026
Cao Bằng Ban hành 30/10/2024 Hiệu lực 10/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 3 năm
Quyết định 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 54/2024/QĐ-UBND
02/06/202630/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 08/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 30/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Suất tái định cư tối thiểu

Suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP , thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP , thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

a) Đối với các phường của thành phố Cao Bằng có diện tích là 60 m2;

b) Các xã của thành phố Cao Bằng và thị trấn của các huyện là 100 m2;

c) Các xã còn lại của các huyện là 120 m2.

2. Giá trị suất tái định cư tối thiểu bằng (=) diện tích suất tái định cư tối thiểu nhân (x) với giá đất cụ thể tại nơi bố trí tái định cư.