vanban.org

Điều 16. Hỗ trợ thuê nhà ở tạm đối với người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; thưởng đối với người có đất bị thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn — Quyết định 54/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/06/2026 Thay thế: 30/2026/QĐ-UBND · 02/06/2026
Cao Bằng Ban hành 30/10/2024 Hiệu lực 10/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 3 năm
Quyết định 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 54/2024/QĐ-UBND
02/06/202630/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 08/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 30/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hỗ trợ thuê nhà ở tạm đối với người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; thưởng đối với người có đất bị thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn

1. Hộ gia đình, cá nhân có đất ở thu hồi, phải tháo dỡ nhà di chuyển chỗ ở, không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở tạm là 500.000 đồng/nhân khẩu/tháng; hộ độc thân là 1.000.000 đồng/tháng. Riêng địa bàn thành phố, mức hỗ trợ thuê nhà ở tạm là 700.000 đồng/nhân khẩu/tháng; hộ độc thân là 1.200.000 đồng/tháng, thời gian được tính như sau:

a) Trường hợp chờ bố trí vào tái định cư, thời gian hỗ trợ tiền tự lo nhà ở tạm được tính từ khi di chuyển (bàn giao đất) đến khi được giao đất tái định cư tại thực địa (theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền) và được cộng thêm 06 tháng xây dựng nhà;

b) Trường hợp tự lo đất ở thì thời gian hỗ trợ tiền tự lo nhà ở tạm là 12 tháng (được tính kể từ khi bàn giao đất thu hồi để thực hiện dự án).

2. Thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn

a) Thưởng bàn giao mặt bằng đất phi nông nghiệp

STT Hiện trạng đất Mức thưởng Mức thưởng tối đa
(1) (2) (3) (4)
1 Đất không có công trình xây dựng 5.000 đồng/m2 Không quá 5.000.000đồng/hộ
2 Đất có công trình xây dựng 20.000 đồng/m2

Tài sản gắn liền với đất

STT Loại tài sản Mức thưởng
Nhà bị tháo dỡ toàn bộ (đồng) Nhà bị tháo dỡ một phần (đồng)
(1) (2) (3) (4)
1 Nhà cột tre, gỗ hoặc cột bê tông, vách toóc xi; vách đất; ván thưng. 2.500.000 2.000.000
2

- Nhà sàn vách toóc xi; vách đất; ván thưng.

- Nhà xây 01 tầng, tường gạch 110 bổ trụ hoặc tường xây gạch xi măng.

3.000.000 2.500.000
3

- Nhà xây 01 tầng tường xây gạch 220; tường xây đá hộc (bao gồm cả mái có hiên tây, sàn bê tông cốt thép).

- Nhà sàn có tường xây gạch bao quanh.

4.000.000 3.500.000
4 Nhà xây 02 tầng trở lên 5.500.000 4.500.000

b) Thưởng bàn giao mặt bằng đất nông nghiệp

STT Loại đất Mức thưởng Mức thưởng tối đa
(1) (2) (3) (4)
1 Đối với đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác 5.000 đồng/m2 Không quá 8.000.000 đồng/hộ
2 Đất rừng sản xuất 1.500 đồng/m2

c) Quy định thời gian bàn giao mặt bằng

1. Đối với đất phi nông nghiệp và tài sản thời bàn giao mặt bằng là 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo và đã chi trả tiền theo quy định của pháp luật.

2. Đối với đất nông nghiệp thời gian bàn giao mặt bằng là 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo và đã chi trả tiền theo quy định của pháp luật..