vanban.org

Điều 11. Phối hợp thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp — Quyết định 54/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1257/QĐ-UBND · 30/06/2026
Bình Phước Ban hành 30/12/2024 Hiệu lực 15/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 54/2024/QĐ-UBND
15/01/2025Bản gốcThay thế Đang xem
QUYẾT ĐỊNH SỐ Số: 27/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN; THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI; BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ; ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC · Số: 27/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Phước với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai · 50/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phối hợp thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp

1. Đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc thẩm quyền của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

a) Trách nhiệm của Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

b) Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 45 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

2. Đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc thẩm quyền của Văn phòng Đăng ký đất đai

a) Trách nhiệm của Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

b) Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Thực hiện các công việc quy định tại điểm a, c khoản 4 Điều 45 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

Lập hồ sơ trình ký đính chính Giấy chứng nhận đã cấp trình Văn phòng Đăng ký đất đai phê duyệt; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

c) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai

Thẩm định hồ sơ đính chính Giấy chứng nhận đã cấp; Ký đính chính giấy chứng nhận đã cấp; Chuyển trả hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

2. Đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện

a) Trách nhiệm của Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

b) Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi Trường

Thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều 45 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

c) Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến Phòng Tài nguyên và Môi Trường.

Thực hiện Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định

4. Đối với hồ sơ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh

a) Trách nhiệm của Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

b) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều 45 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

c) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai

Chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Thực hiện Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.

5. Đối với hồ sơ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền của Văn phòng Đăng ký đất đai

a) Trách nhiệm của Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

b) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai

Thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 45 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.