vanban.org

Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh — Quyết định 54/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Thay thế: 41/2025/QĐ-UBND · 26/11/2025
Lâm Đồng Ban hành 03/10/2023 Hiệu lực 16/10/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số '41/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập · 41/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đổi với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2023/QĐ-UBND
16/10/2023Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh

  1. Thông tin đăng ký doanh nghiệp, họp tác xã và hộ kinh doanh, bao gồm:
  1. Thông tin đãng ký doanh nghiệp, gồm: tên; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; thông tin về người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ; danh sách thành viên, cổ đông sáng lập; người đại diện theo ủy quyền; thông tin về đơn vị trực thuộc và các thông tin đăng ký khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
  2. Thông tin đăng ký họp tác xã, gồm: tên; mã số họp tác xã; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; thông tin về người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ; danh sách thành viên hội đồng quản trị; thông tin về đơn vị trực thuộc và các thông tin đăng ký khác của hợp tác xà theo quy định của pháp luật;
  3. Thông tin đăng ký hộ kinh doanh, gồm: tên, số giấy chứng nhận đàng ký hộ kinh doanh; địa diêm kinh doanh; ngành, nghề kinh doanh; von kỉnh doanh; đại diện hộ kinh doanh và các thông tin đăng ký khác của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  1. Thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, bao gồm các tình trạng: đang hoạt động, đang làm thủ tục giải the, đã giải thế, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký họp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, đã châm dứt hoạt động (đôi với đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp).
  2. Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh, bao gồm: thông tin tống họp về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính, doanh thu, lao động, xuất khấu, nhập khấu và các thông tin khác của doanh nghiệp, họp tác xã và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật được báo cáo theo tháng, quý và năm. Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh được báo cáo khi cỏ yêu cầu của các cơ quan chức năng.
  3. Thông tin về xử lý doanh nghiệp, họp tác xã và hộ kinh doanh có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm: kết luận và kết quả xử lý của cơ quan có thấm quyền đối vói hành vi vi phạm quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh về đầu tư, về quản lý thuế và pháp luật chuyên ngành khác.