vanban.org

Điều 13. Điều chỉnh dự án — Quyết định 54/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2026 Thay thế: 06/2026/QĐ-UBND · 06/02/2026
Thừa Thiên Huế Ban hành 16/09/2021 Hiệu lực 27/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 06/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định công tác quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công; vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Huế · 06/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Quy định về công tác quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công; vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên để sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 54/2021/QĐ-UBND
16/02/202606/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/09/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 52/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các dự án đầu tư không có xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế · 29/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Điều chỉnh dự án

1. Dự án đã được quyết định đầu tư được điều chỉnh theo quy định tại Điều 43 Luật Đầu tư công năm 2019 và Điều 61 Luật Xây dựng năm 2014, khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.

2. Việc điều chỉnh dự án phải được người quyết định đầu tư chấp thuận  điều chỉnh trước khi thực hiện, ngoại trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này. Cơ quan đầu mối tiếp nhận đề xuất của chủ đầu tư, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chấp thuận điều chỉnh dự án như sau: Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với dự án do cấp tỉnh quản lý; Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện đối với dự án do cấp huyện quản lý; bộ phận chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã đối với dự án do cấp xã quản lý.

3. Đối với trường hợp điều chỉnh làm thay đổi mục tiêu, phạm vi, vượt quy mô, vượt tổng mức đầu tư dự án, bao gồm cơ cấu vốn đã quy định trong quyết định chủ trương đầu tư phải thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án.

4. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án có thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự án đó. Việc điều chỉnh dự án phải được thẩm định, phê duyệt. Căn cứ chấp thuận điều chỉnh dự án của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo đề xuất điều chỉnh dự án và trình thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Quy định này.

5. Chủ đầu tư dự án tổ chức đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện dự án đến thời điểm đề xuất điều chỉnh; báo cáo kết quả đánh giá đến cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư. Người có thẩm quyền chỉ được điều chỉnh dự án sau khi dự án đã được thẩm định, kiểm tra, đánh giá theo quy định.

6. Chủ đầu tư được tự điều chỉnh dự án và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh của mình trong những trường hợp như sau: không thay đổi nội dung chủ trương đầu tư được phê duyệt; không thay đổi chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc; không thay đối mục tiêu, địa điểm xây dựng, quy mô sử dụng đất, quy mô đầu tư xây dựng, giải pháp bố trí công năng chính trong công trình; không làm tăng tổng mức đầu tư đã được phê duyệt; không làm tăng thời gian thực hiện dự án. Trường hợp sử dụng dự phòng phí dự án phải báo cáo người quyết định đầu tư chấp thuận trước khi thực hiện điều chỉnh dự án.