vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền thẩm định dự án — Quyết định 54/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2026 Thay thế: 06/2026/QĐ-UBND · 06/02/2026
Thừa Thiên Huế Ban hành 16/09/2021 Hiệu lực 27/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 06/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định công tác quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công; vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Huế · 06/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Quy định về công tác quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công; vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên để sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 54/2021/QĐ-UBND
16/02/202606/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/09/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 52/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các dự án đầu tư không có xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế · 29/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền thẩm định dự án

1. Dự án không có cấu phần xây dựng: cơ quan chủ trì thẩm định được quy định như sau:

a) Dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định dự án do cấp tỉnh quản lý; Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định dự án do cấp huyện quản lý; bộ phận chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì tổ chức thẩm định dự án do cấp xã quản lý.

b) Dự án ứng dụng công nghệ thông tin do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư: Cơ quan chủ trì thẩm định tại điểm a khoản 1 Điều này gửi hồ sơ thiết kế cơ sở hoặc thiết kế chi tiết trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật để lấy ý kiến thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông. Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế chi tiết trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trừ dự án có thiết kế cơ sở thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Trường hợp Sở Thông tin truyền thông đồng thời là chủ đầu tư, Sở Thông tin truyền thông thành lập hội đồng thẩm định để thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế chi tiết trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

c) Dự án do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Quy định này: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thẩm định dự án.

2. Dự án có cấu phần xây dựng:

a) Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật của người quyết định đầu tư:

 - Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân các cấp là cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 đối với dự án thuộc cấp mình quản lý.

- Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thuộc Ủy ban nhân dân các cấp tổng hợp kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt: Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện đối với dự án do cấp tỉnh quản lý; phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện thực hiện đối với dự án do cấp huyện quản lý; bộ phận chuyên môn Ủy ban Nhân dân cấp xã thực hiện đối với dự án do cấp xã quản lý.

- Trường hợp dự án có thẩm quyền quyết định đầu tư theo quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 12 Quy định này: Người đứng đầu đơn vị tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư, không phải trình qua cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công.

b) Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng:  Ngoài nội dung thẩm định của người quyết định đầu tư do cơ quan chủ trì thẩm định, tổng hợp thực hiện nêu tại điểm a khoản này, dự án đầu tư còn phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm định theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.

3. Các dự án tu bổ di tích bên cạnh việc tuân thủ nội dung khoản 1, khoản 2 Điều này còn phải trình thẩm định theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa:

 - Đối với di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia: Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ, gửi Sở Văn hóa và Thể thao tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định dự án.

 - Đối với di tích cấp tỉnh: Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ, trình Sở Văn hóa và Thể thao thẩm định dự án.

 - Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư trình kết quả thẩm định theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa làm cơ sở xem xét, thẩm định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.