vanban.org

Điều 3. Đối tượng được miễn, giảm lệ phí — Quyết định 54/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2021/QĐ-UBND · 01/09/2021 Thay thế: 24/2018/QĐ-UBND · 25/06/2018
Tây Ninh Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát, Chàng Riệc · 24/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 54/2016/QĐ-UBND
10/09/202118/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/07/201820/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đối tượng được miễn, giảm lệ phí

Miễn lệ phí khi thực hiện các công việc về hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam, cụ thể là:

1. Dang ky ho tich cho nguoi thuoc gia dinh co cong voi cach mang; nguoi thuoc ho ngheo; nguoi khuyet t.
2. Dang ky khai sinh, khai tu dung han, giam ho, ket hon cua cong dan Viet Nam cu tru or trong nuoc.
3. Dang ky ho tich cho tre em, nguoi cao tuoi, dong bao dan toc thieu so cac xia co dieu kien kinh te - xia hoi dac biét kho khan.