vanban.org

Điều 6. Kinh phí thực hiện chương trình — Quyết định 54/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/12/2019 Thay thế: 57/2019/QĐ-UBND · 11/12/2019 Thay thế: 46/2019/QĐ-UBND · 21/10/2019
Long An Ban hành 05/10/2016 Hiệu lực 15/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 92/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi nội dung mức thu chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng quy định tại Điều 1 Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt phương án giá nước sạch và ban hành Biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 92/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Long An · 54/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh Long An · 32/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kinh phí thực hiện chương trình

1. Kinh phí thực hiện Chương trình được hình thành từ các nguồn sau

a) Ngân sách địa phương do UBND tỉnh giao hàng năm (Quỹ xúc tiến thương mại);

b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình;

c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí cho Chương trình theo nguyên tắc

a) Kinh phí thực hiện Chương trình được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho Sở Công Thương;

b) Hỗ trợ đơn vị tham gia thực hiện Chương trình thông qua đơn vị chủ trì thực hiện chương trình.

c) Các đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm huy động các nguồn vốn kết hợp với phần ngân sách hỗ trợ để đảm bảo thực hiện được chương trình.